Hình vẽ cho đồ thị của các hàm số $y = \mathrm{f}(x)$ và $y = \mathrm{g}(x)$.
Mô tả đầy đủ một dãy gồm hai phép biến đổi (transformations) biến đồ thị $y = \mathrm{f}(x)$ thành đồ thị $y = \mathrm{g}(x)$. Nêu rõ thứ tự thực hiện các phép biến đổi.
Một điểm $P$ chuyển động trên đường cong có phương trình $y = ax^{\frac{3}{2}} - 12x$ sao cho hoành độ của $P$ tăng với tốc độ không đổi 5 đơn vị mỗi giây.
**(a)** Tìm tốc độ biến thiên (rate of change) của tung độ của $P$ khi $x = 9$. Viết đáp án theo hằng số $a$.
Một điểm $P$ chuyển động trên đường cong có phương trình $y = ax^{\frac{3}{2}} - 12x$ sao cho hoành độ của $P$ tăng với tốc độ không đổi 5 đơn vị mỗi giây.
**(b)** Biết đường cong có điểm cực tiểu (minimum point) tại $x = \frac{1}{4}$, tìm giá trị của $a$.
Hình vẽ cho đường cong có phương trình $y = \dfrac{9}{(5x+4)^{\frac{1}{2}}}$ và đường thẳng $y = 6 - 3x$. Đường thẳng và đường cong cắt nhau tại điểm $P$ có tung độ bằng 3.
**(b)** Từ đó, giải phương trình $\dfrac{\sin\theta\cos\theta + 7\cos^2\theta}{1 - 4\cos^2\theta} = \dfrac{5}{\tan\theta}$ với $0° \le \theta \le 180°$.
(Ở phần (a) em đã chứng minh $\dfrac{\tan\theta + 7}{\tan^2\theta - 3} \equiv \dfrac{\sin\theta\cos\theta + 7\cos^2\theta}{1 - 4\cos^2\theta}$.)
Hình vẽ cho đường tròn có phương trình $x^2 + y^2 - 14x + 8y + 36 = 0$ và đường thẳng $y = -2$. Đường thẳng cắt đường tròn tại các điểm $A$ và $B$. Tâm đường tròn là $C$.
Hình vẽ cho đường tròn có phương trình $x^2 + y^2 - 14x + 8y + 36 = 0$ và đường thẳng $y = -2$. Đường thẳng cắt đường tròn tại các điểm $A$ và $B$. Tâm đường tròn là $C$.
**(b)** Tìm góc $ACB$ theo radian. Làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa. (Ở phần (a) em đã tìm được $A(2, -2)$, $B(12, -2)$ và $C(7, -4)$.)
Hình vẽ cho đường tròn có phương trình $x^2 + y^2 - 14x + 8y + 36 = 0$ và đường thẳng $y = -2$. Đường thẳng cắt đường tròn tại các điểm $A$ và $B$. Tâm đường tròn là $C$.
**(c)** Dây cung (chord) $AB$ chia hình tròn thành hai hình viên phân (segments).
Tính diện tích hình viên phân lớn hơn. (Ở phần (a) em đã tìm được $A(2, -2)$, $B(12, -2)$ và $C(7, -4)$.) (Ở phần (b) em đã tìm được góc $ACB = 2.38$ radian, làm tròn 3 chữ số có nghĩa.)
Một đường cong có $\dfrac{d^2y}{dx^2} = -\dfrac{24}{x^3}$. Biết đường cong có một điểm dừng (stationary point) tại $(-2, 19)$.
**(d)** Tìm phương trình pháp tuyến (normal) của đường cong tại điểm có $\dfrac{dy}{dx} = -\dfrac{9}{4}$ và $x$ dương. Viết đáp án dưới dạng $px + qy + r = 0$, với $p$, $q$, $r$ là các số nguyên.
(Ở phần (a) và (c) em đã tìm được $\dfrac{dy}{dx} = \dfrac{12}{x^2} - 3$ và $y = -\dfrac{12}{x} - 3x + 7$.)