1 Làm việc theo nhóm nhỏ.
2 Lắng nghe giáo viên giải thích chức năng của các bộ phận khác nhau của kính hiển vi.
3 Ghi nhãn các bộ phận của kính hiển vi trong hình dưới đây.
Hoàn thành bảng để tìm độ phóng đại của kính hiển vi.
| Độ phóng đại của thị kính | Độ phóng đại của vật kính | Độ phóng đại của kính hiển vi (độ phóng đại của thị kính × độ phóng đại của vật kính) |
|---|---|---|
| | | |
| | | |
| | | |
7 Đưa vật kính có độ phóng đại thấp nhất vào vị trí. Dùng ốc điều chỉnh thô đưa vật kính ra xa bàn kính hết mức có thể. Đặt một sợi tóc lên bàn kính sao cho một phần nằm trên lỗ của bàn kính. Xoay ốc điều chỉnh thô để lấy nét.
8 Xoay các vật kính để một vật kính có độ phóng đại cao hơn nằm trên lam kính. Sau đó dùng ốc điều chỉnh tinh để lấy nét. Không dùng ốc điều chỉnh thô (vì có thể đẩy vật kính vào mẫu vật).
Dụng cụ, vật liệu: dụng cụ bảo vệ mắt như kính bảo hộ, ống nhỏ giọt, nước, kẹp gắp (nhíp), một miếng hành, lam kính, dung dịch iốt, lamen, kim có cán, giấy lọc, kính hiển vi.
1 Bóp nhẹ bầu ống nhỏ giọt rồi nhúng đầu ống vào nước. Thả bầu để một ít nước vào ống. Đưa ống lên trên giữa lam kính rồi bóp nhẹ để nhỏ một giọt nước lên lam.
2 Dùng nhíp nhẹ nhàng bóc một lớp mô hành (biểu bì). Lớp này phải gần như trong suốt. Trải một mảnh nhỏ biểu bì hành vào giọt nước trên lam kính.
3 Dùng ống nhỏ giọt thêm một hoặc hai giọt dung dịch iốt lên biểu bì hành. Dung dịch nhuộm một số phần của tế bào để dễ thấy hơn.
4 Đặt một mép lamen chạm lam kính. Dùng kim có cán đỡ mép còn lại.
5 Dùng kim nhẹ nhàng hạ mép còn lại của lamen xuống để tránh bọt khí bị giữ bên dưới.
6 Dùng giấy lọc cẩn thận thấm hết chất lỏng thừa.
7 Đưa vật kính có độ phóng đại thấp nhất vào vị trí. Dùng ốc điều chỉnh thô đưa vật kính ra xa bàn kính hết mức có thể. Đặt lam kính lên bàn kính và giữ bằng kẹp tiêu bản.
8 Nhìn qua thị kính để quan sát tế bào.
a Tìm tế bào hành bằng vật kính độ phóng đại thấp. Xoay ốc điều chỉnh thô để lấy nét.
b Xoay các vật kính để vật kính có độ phóng đại cao hơn nằm trên lam. Sau đó dùng ốc điều chỉnh tinh để lấy nét.
Cẩn thận: Lam kính và lamen dễ vỡ nên phải cầm nhẹ nhàng. Hết sức cẩn thận khi dùng kim có cán; chỉ đặt kim ở nơi em và người khác đều nhìn thấy. Dung dịch iốt có hại cho da và nguy hiểm cho mắt, dễ làm bẩn da và quần áo. Đeo kính bảo hộ, không chạm vào dung dịch và sử dụng thật cẩn thận. Xoay ốc điều chỉnh chậm. Nhìn từ bên cạnh để bảo đảm vật kính không chạm lam kính.
Nhãn trong hình: mounted needle = kim có cán; coverslip = lamen; onion epidermis = biểu bì hành; glass slide = lam kính; filter paper = giấy lọc; iodine solution = dung dịch iốt.
9 Vẽ một tế bào hành. Ghi nhãn các phần của tế bào mà em quan sát được. Nhớ vẽ cả rìa các tế bào xung quanh. Ghi độ phóng đại của kính hiển vi.
Dụng cụ, vật liệu: Đồ bảo vệ mắt như kính bảo hộ, ống nhỏ giọt, nước, lam kính, tăm bông vô trùng, dung dịch xanh methylen, lamen, kim có cán, giấy lọc, kính hiển vi.
Quy trình và quan sát
1. Dùng ống nhỏ giọt nhỏ một giọt nước lên lam kính.
2. Dùng tăm bông vô trùng cạo nhẹ để lấy một số tế bào ở mặt trong má của em.
3. Chà đầu tăm bông có tế bào vừa lấy vào giữa lam kính.
4. Nhỏ một giọt dung dịch xanh methylen vào mẫu tế bào trên lam kính. Dung dịch này nhuộm một số phần của tế bào, giúp nhìn rõ hơn.
5. Cẩn thận hạ lamen xuống lam kính như mô tả trong Hoạt động 3B.
6. Đặt giấy lọc ở mép lamen để cẩn thận thấm lượng chất lỏng thừa.
7. Đặt lam kính lên bàn kính hiển vi. Dùng kẹp bàn kính giữ cố định lam kính.
8. Quan sát tế bào theo các bước trong Hoạt động 3B. Dùng vật kính có độ phóng đại thấp rồi đến vật kính có độ phóng đại cao, điều chỉnh ảnh rõ nét mỗi lần.
Chú ý: Chỉ dùng tế bào má của chính em và chỉ cầm lam kính của mình. Cho tăm bông vào chất khử trùng ngay sau khi dùng. Không để tăm bông chạm vào mặt bàn. Cầm lam kính và lamen cẩn thận vì chúng dễ vỡ. Xanh methylen có hại cho da, nguy hiểm cho mắt và có hại nếu nuốt phải. Đeo đồ bảo vệ mắt như kính bảo hộ. Không chạm vào dung dịch, không đưa dung dịch vào hoặc gần miệng. Sử dụng hết sức cẩn thận. Cầm kim có cán hết sức cẩn thận và chỉ đặt kim ở nơi em và những người khác nhìn thấy được. Vặn núm điều chỉnh từ từ khi lấy nét. Khi dùng vật kính có độ phóng đại cao, chỉ dùng núm chỉnh tinh và bảo đảm vật kính không chạm lam kính.
Nhãn hình: cotton bud used to scrape off cheek cells — tăm bông dùng lấy tế bào má; water — nước; glass slide — lam kính; methylene blue solution — dung dịch xanh methylen; water containing cheek cells — nước chứa tế bào má; coverslip — lamen; mounted needle — kim có cán.
9. Vẽ hai đến ba tế bào má. Ghi nhãn những phần của tế bào mà em quan sát được. Ghi độ phóng đại của kính hiển vi.
Vật liệu: Có thể truy cập Internet hoặc sử dụng sách thư viện.
1. Làm việc theo nhóm nhỏ. Chọn một loại tế bào chuyên hóa để nhóm tập trung tìm hiểu. Giáo viên cũng có thể giao một loại tế bào chuyên hóa cho nhóm. Một số ví dụ được minh họa dưới đây:
Nhãn hình: neurone — tế bào thần kinh; root hair cell — tế bào lông hút; palisade cell — tế bào mô giậu; red blood cell — hồng cầu; ciliated cell — tế bào có lông chuyển.
2. Tìm hiểu loại tế bào chuyên hóa đã chọn bằng nhiều nguồn trên Internet, cũng như sách thư viện nếu em có thể sử dụng thư viện.
3. Thu thập thông tin về cấu trúc, chức năng và tầm quan trọng của loại tế bào này.
4. Đánh giá các nguồn đã dùng.
5. Trình bày kết quả với cả lớp, tốt nhất là thuyết trình kèm áp phích hoặc hình thức trình bày bằng hình ảnh tương tự. Em cần đưa thông tin về tế bào và giải thích ngắn gọn vì sao chọn một số nguồn nhưng bỏ qua những nguồn khác.
Đánh dấu (✓) để thể hiện mức độ tự tin của em về các khái niệm. Ôn lại các mục tương ứng trong sách học sinh nếu cần.
| Em đã có thể: | Có | Chưa chắc | Chưa | Mục trong sách học sinh |
|---|---|---|---|---|
| Hiểu rằng sinh vật được cấu tạo từ tế bào. | □ | □ | □ | 3.1 |
| Hiểu rằng vi sinh vật thường chỉ gồm một tế bào. | □ | □ | □ | 3.1 |
| Nhận biết và mô tả các bộ phận của một tế bào động vật điển hình và một tế bào thực vật điển hình. | □ | □ | □ | 3.2 |
| So sánh tế bào thực vật với tế bào động vật và mô tả điểm giống, khác nhau giữa chúng. | □ | □ | □ | 3.2 |
| Liên hệ cấu trúc của một số loại tế bào với chức năng của chúng. | □ | □ | □ | 3.3 |
| Hiểu cách các tế bào được tổ chức thành mô, cơ quan và hệ cơ quan. | □ | □ | □ | 3.4 |