Câu hỏi 7
Dụng cụ, vật liệu: dụng cụ bảo vệ mắt như kính bảo hộ, ống nhỏ giọt, nước, kẹp gắp (nhíp), một miếng hành, lam kính, dung dịch iốt, lamen, kim có cán, giấy lọc, kính hiển vi.
1 Bóp nhẹ bầu ống nhỏ giọt rồi nhúng đầu ống vào nước. Thả bầu để một ít nước vào ống. Đưa ống lên trên giữa lam kính rồi bóp nhẹ để nhỏ một giọt nước lên lam.
2 Dùng nhíp nhẹ nhàng bóc một lớp mô hành (biểu bì). Lớp này phải gần như trong suốt. Trải một mảnh nhỏ biểu bì hành vào giọt nước trên lam kính.
3 Dùng ống nhỏ giọt thêm một hoặc hai giọt dung dịch iốt lên biểu bì hành. Dung dịch nhuộm một số phần của tế bào để dễ thấy hơn.
4 Đặt một mép lamen chạm lam kính. Dùng kim có cán đỡ mép còn lại.
5 Dùng kim nhẹ nhàng hạ mép còn lại của lamen xuống để tránh bọt khí bị giữ bên dưới.
6 Dùng giấy lọc cẩn thận thấm hết chất lỏng thừa.
7 Đưa vật kính có độ phóng đại thấp nhất vào vị trí. Dùng ốc điều chỉnh thô đưa vật kính ra xa bàn kính hết mức có thể. Đặt lam kính lên bàn kính và giữ bằng kẹp tiêu bản.
8 Nhìn qua thị kính để quan sát tế bào.
a Tìm tế bào hành bằng vật kính độ phóng đại thấp. Xoay ốc điều chỉnh thô để lấy nét.
b Xoay các vật kính để vật kính có độ phóng đại cao hơn nằm trên lam. Sau đó dùng ốc điều chỉnh tinh để lấy nét.
Cẩn thận: Lam kính và lamen dễ vỡ nên phải cầm nhẹ nhàng. Hết sức cẩn thận khi dùng kim có cán; chỉ đặt kim ở nơi em và người khác đều nhìn thấy. Dung dịch iốt có hại cho da và nguy hiểm cho mắt, dễ làm bẩn da và quần áo. Đeo kính bảo hộ, không chạm vào dung dịch và sử dụng thật cẩn thận. Xoay ốc điều chỉnh chậm. Nhìn từ bên cạnh để bảo đảm vật kính không chạm lam kính.
Nhãn trong hình: mounted needle = kim có cán; coverslip = lamen; onion epidermis = biểu bì hành; glass slide = lam kính; filter paper = giấy lọc; iodine solution = dung dịch iốt.
9 Vẽ một tế bào hành. Ghi nhãn các phần của tế bào mà em quan sát được. Nhớ vẽ cả rìa các tế bào xung quanh. Ghi độ phóng đại của kính hiển vi.


1 Bóp nhẹ bầu ống nhỏ giọt rồi nhúng đầu ống vào nước. Thả bầu để một ít nước vào ống. Đưa ống lên trên giữa lam kính rồi bóp nhẹ để nhỏ một giọt nước lên lam.
2 Dùng nhíp nhẹ nhàng bóc một lớp mô hành (biểu bì). Lớp này phải gần như trong suốt. Trải một mảnh nhỏ biểu bì hành vào giọt nước trên lam kính.
3 Dùng ống nhỏ giọt thêm một hoặc hai giọt dung dịch iốt lên biểu bì hành. Dung dịch nhuộm một số phần của tế bào để dễ thấy hơn.
4 Đặt một mép lamen chạm lam kính. Dùng kim có cán đỡ mép còn lại.
5 Dùng kim nhẹ nhàng hạ mép còn lại của lamen xuống để tránh bọt khí bị giữ bên dưới.
6 Dùng giấy lọc cẩn thận thấm hết chất lỏng thừa.
7 Đưa vật kính có độ phóng đại thấp nhất vào vị trí. Dùng ốc điều chỉnh thô đưa vật kính ra xa bàn kính hết mức có thể. Đặt lam kính lên bàn kính và giữ bằng kẹp tiêu bản.
8 Nhìn qua thị kính để quan sát tế bào.
a Tìm tế bào hành bằng vật kính độ phóng đại thấp. Xoay ốc điều chỉnh thô để lấy nét.
b Xoay các vật kính để vật kính có độ phóng đại cao hơn nằm trên lam. Sau đó dùng ốc điều chỉnh tinh để lấy nét.
Cẩn thận: Lam kính và lamen dễ vỡ nên phải cầm nhẹ nhàng. Hết sức cẩn thận khi dùng kim có cán; chỉ đặt kim ở nơi em và người khác đều nhìn thấy. Dung dịch iốt có hại cho da và nguy hiểm cho mắt, dễ làm bẩn da và quần áo. Đeo kính bảo hộ, không chạm vào dung dịch và sử dụng thật cẩn thận. Xoay ốc điều chỉnh chậm. Nhìn từ bên cạnh để bảo đảm vật kính không chạm lam kính.
Nhãn trong hình: mounted needle = kim có cán; coverslip = lamen; onion epidermis = biểu bì hành; glass slide = lam kính; filter paper = giấy lọc; iodine solution = dung dịch iốt.
9 Vẽ một tế bào hành. Ghi nhãn các phần của tế bào mà em quan sát được. Nhớ vẽ cả rìa các tế bào xung quanh. Ghi độ phóng đại của kính hiển vi.


