Câu hỏi 11
Dụng cụ, vật liệu: Đồ bảo vệ mắt như kính bảo hộ, ống nhỏ giọt, nước, lam kính, tăm bông vô trùng, dung dịch xanh methylen, lamen, kim có cán, giấy lọc, kính hiển vi.
Quy trình và quan sát
1. Dùng ống nhỏ giọt nhỏ một giọt nước lên lam kính.
2. Dùng tăm bông vô trùng cạo nhẹ để lấy một số tế bào ở mặt trong má của em.
3. Chà đầu tăm bông có tế bào vừa lấy vào giữa lam kính.

4. Nhỏ một giọt dung dịch xanh methylen vào mẫu tế bào trên lam kính. Dung dịch này nhuộm một số phần của tế bào, giúp nhìn rõ hơn.

5. Cẩn thận hạ lamen xuống lam kính như mô tả trong Hoạt động 3B.

6. Đặt giấy lọc ở mép lamen để cẩn thận thấm lượng chất lỏng thừa.
7. Đặt lam kính lên bàn kính hiển vi. Dùng kẹp bàn kính giữ cố định lam kính.
8. Quan sát tế bào theo các bước trong Hoạt động 3B. Dùng vật kính có độ phóng đại thấp rồi đến vật kính có độ phóng đại cao, điều chỉnh ảnh rõ nét mỗi lần.
Chú ý: Chỉ dùng tế bào má của chính em và chỉ cầm lam kính của mình. Cho tăm bông vào chất khử trùng ngay sau khi dùng. Không để tăm bông chạm vào mặt bàn. Cầm lam kính và lamen cẩn thận vì chúng dễ vỡ. Xanh methylen có hại cho da, nguy hiểm cho mắt và có hại nếu nuốt phải. Đeo đồ bảo vệ mắt như kính bảo hộ. Không chạm vào dung dịch, không đưa dung dịch vào hoặc gần miệng. Sử dụng hết sức cẩn thận. Cầm kim có cán hết sức cẩn thận và chỉ đặt kim ở nơi em và những người khác nhìn thấy được. Vặn núm điều chỉnh từ từ khi lấy nét. Khi dùng vật kính có độ phóng đại cao, chỉ dùng núm chỉnh tinh và bảo đảm vật kính không chạm lam kính.
Nhãn hình: cotton bud used to scrape off cheek cells — tăm bông dùng lấy tế bào má; water — nước; glass slide — lam kính; methylene blue solution — dung dịch xanh methylen; water containing cheek cells — nước chứa tế bào má; coverslip — lamen; mounted needle — kim có cán.
9. Vẽ hai đến ba tế bào má. Ghi nhãn những phần của tế bào mà em quan sát được. Ghi độ phóng đại của kính hiển vi.
Quy trình và quan sát
1. Dùng ống nhỏ giọt nhỏ một giọt nước lên lam kính.
2. Dùng tăm bông vô trùng cạo nhẹ để lấy một số tế bào ở mặt trong má của em.
3. Chà đầu tăm bông có tế bào vừa lấy vào giữa lam kính.

4. Nhỏ một giọt dung dịch xanh methylen vào mẫu tế bào trên lam kính. Dung dịch này nhuộm một số phần của tế bào, giúp nhìn rõ hơn.

5. Cẩn thận hạ lamen xuống lam kính như mô tả trong Hoạt động 3B.

6. Đặt giấy lọc ở mép lamen để cẩn thận thấm lượng chất lỏng thừa.
7. Đặt lam kính lên bàn kính hiển vi. Dùng kẹp bàn kính giữ cố định lam kính.
8. Quan sát tế bào theo các bước trong Hoạt động 3B. Dùng vật kính có độ phóng đại thấp rồi đến vật kính có độ phóng đại cao, điều chỉnh ảnh rõ nét mỗi lần.
Chú ý: Chỉ dùng tế bào má của chính em và chỉ cầm lam kính của mình. Cho tăm bông vào chất khử trùng ngay sau khi dùng. Không để tăm bông chạm vào mặt bàn. Cầm lam kính và lamen cẩn thận vì chúng dễ vỡ. Xanh methylen có hại cho da, nguy hiểm cho mắt và có hại nếu nuốt phải. Đeo đồ bảo vệ mắt như kính bảo hộ. Không chạm vào dung dịch, không đưa dung dịch vào hoặc gần miệng. Sử dụng hết sức cẩn thận. Cầm kim có cán hết sức cẩn thận và chỉ đặt kim ở nơi em và những người khác nhìn thấy được. Vặn núm điều chỉnh từ từ khi lấy nét. Khi dùng vật kính có độ phóng đại cao, chỉ dùng núm chỉnh tinh và bảo đảm vật kính không chạm lam kính.
Nhãn hình: cotton bud used to scrape off cheek cells — tăm bông dùng lấy tế bào má; water — nước; glass slide — lam kính; methylene blue solution — dung dịch xanh methylen; water containing cheek cells — nước chứa tế bào má; coverslip — lamen; mounted needle — kim có cán.
9. Vẽ hai đến ba tế bào má. Ghi nhãn những phần của tế bào mà em quan sát được. Ghi độ phóng đại của kính hiển vi.
