Câu hỏi 20
Biểu đồ dưới đây cho biết thời lượng các kỉ băng hà lớn trong lịch sử Trái Đất.

Nhãn: Duration in million years = thời lượng tính bằng triệu năm; Ice age = kỉ băng hà. Huronian: 300; Cryogenian: 215; Andean–Saharan: 30; Late Paleozoic (Cuối Đại Cổ Sinh): 100; Quaternary (Đệ Tứ): 2,6.
Mốc thời gian từ Student’s Book: Huronian 2,4–2,1 tỉ năm trước; Cryogenian 850–635 triệu năm trước; Andean–Saharan 460–430 triệu năm trước; Late Paleozoic 360–260 triệu năm trước; Quaternary từ 2,6 triệu năm trước đến nay.
Kỉ băng hà lớn nào cổ nhất và kéo dài bao lâu?

Nhãn: Duration in million years = thời lượng tính bằng triệu năm; Ice age = kỉ băng hà. Huronian: 300; Cryogenian: 215; Andean–Saharan: 30; Late Paleozoic (Cuối Đại Cổ Sinh): 100; Quaternary (Đệ Tứ): 2,6.
Mốc thời gian từ Student’s Book: Huronian 2,4–2,1 tỉ năm trước; Cryogenian 850–635 triệu năm trước; Andean–Saharan 460–430 triệu năm trước; Late Paleozoic 360–260 triệu năm trước; Quaternary từ 2,6 triệu năm trước đến nay.
Kỉ băng hà lớn nào cổ nhất và kéo dài bao lâu?
