Câu hỏi 13
Trong thí nghiệm, cho riêng 2 g mỗi muối canxi clorua (A), natri cacbonat (B), magiê clorua (C) và kali clorua (D) vào các cốc xốp polystyren. Thêm 10 cm³ nước vào mỗi muối, khuấy nhẹ và ghi nhiệt độ đầu, nhiệt độ cuối. Giữ cốc thứ năm chỉ chứa nước. Rửa nhiệt kế trước mỗi lần thử. Làm việc theo nhóm. Đeo kính và găng tay bảo hộ. Dùng thìa hoặc thìa xúc hóa chất để tránh tiếp xúc trực tiếp. Cho 50 cm³ nước vào cốc không ghi nhãn. Đo và ghi nhiệt độ đầu. Cho 10 cm³ nước này vào cốc A, khuấy nhẹ và đặt nhiệt kế trong dung dịch. Khi nhiệt độ ngừng thay đổi, ghi nhiệt độ cuối. Lặp lại với B và C. Với D, thêm 10 cm³ nước, khuấy và chờ hai phút để nhiệt độ ngừng thay đổi; ghi nhiệt độ cuối. Đo và ghi nhiệt độ cuối của nước trong cốc không ghi nhãn. Hoàn thành bảng.
| Loại muối | Nhiệt độ đầu (°C) | Nhiệt độ cuối (°C) | Độ biến thiên nhiệt độ (°C) |
|---|---|---|---|
| – (chỉ có nước) | | | |
| Canxi clorua | | | |
| Natri cacbonat | | | |
| Magiê clorua | | | |
| Kali clorua | | | |
| Loại muối | Nhiệt độ đầu (°C) | Nhiệt độ cuối (°C) | Độ biến thiên nhiệt độ (°C) |
|---|---|---|---|
| – (chỉ có nước) | | | |
| Canxi clorua | | | |
| Natri cacbonat | | | |
| Magiê clorua | | | |
| Kali clorua | | | |
