Skip to content / Đến nội dung
SachHeCam.com

Cambridge Secondary (7-9). Stage 7. Science. Learner's Book - Unit 8: Sự biến đổi của vật chất

Câu hỏi 1

Vẽ biểu tượng cảnh báo và viết thuật ngữ khoa học cho:
- chất có thể làm em bị ngộ độc

Cùng một bạn kiểm tra câu trả lời. Chuẩn bị chia sẻ với cả lớp.

Câu hỏi 2

Vẽ biểu tượng cảnh báo và viết thuật ngữ khoa học cho:
- chất dễ bắt lửa

Cùng một bạn kiểm tra câu trả lời. Chuẩn bị chia sẻ với cả lớp.

Câu hỏi 3

Vẽ biểu tượng cảnh báo và viết thuật ngữ khoa học cho:
- chất có thể ăn mòn da.

Cùng một bạn kiểm tra câu trả lời. Chuẩn bị chia sẻ với cả lớp.

Câu hỏi 4

Trong bài này, em đốt một ít magie để tạo ra chất mới.

Cần có: kính bảo hộ, đèn Bunsen, tấm chịu nhiệt, kẹp và một đoạn dải magie.

An toàn
Đeo kính bảo hộ. Khi magie đang cháy, không nhìn thẳng vào ngọn lửa. Magie cháy rất sáng, có thể làm hại mắt.

1. Đặt đèn Bunsen trên tấm chịu nhiệt.
2. Dùng kẹp giữ một đoạn dải magie nhỏ.
3. Duỗi tay cầm kẹp và đưa dải magie vào ngọn lửa đèn Bunsen.
4. Khi magie bắt cháy, đưa nó ra khỏi ngọn lửa đèn.

Hướng dẫn an toàn bổ sung: Chỉ làm thí nghiệm trong lớp dưới sự giám sát của giáo viên. Tránh chạm vào dụng cụ nóng; chờ kẹp nguội.

Mô tả điều xảy ra với dải magie.

Câu hỏi 5

Trong bài này, em đốt một ít magie để tạo ra chất mới.

Cần có: kính bảo hộ, đèn Bunsen, tấm chịu nhiệt, kẹp và một đoạn dải magie.

An toàn
Đeo kính bảo hộ. Khi magie đang cháy, không nhìn thẳng vào ngọn lửa. Magie cháy rất sáng, có thể làm hại mắt.

1. Đặt đèn Bunsen trên tấm chịu nhiệt.
2. Dùng kẹp giữ một đoạn dải magie nhỏ.
3. Duỗi tay cầm kẹp và đưa dải magie vào ngọn lửa đèn Bunsen.
4. Khi magie bắt cháy, đưa nó ra khỏi ngọn lửa đèn.

Hướng dẫn an toàn bổ sung: Chỉ làm thí nghiệm trong lớp dưới sự giám sát của giáo viên. Tránh chạm vào dụng cụ nóng; chờ kẹp nguội.

Mô tả chất đã tạo thành.

Câu hỏi 6

Trong bài này, em đốt một ít magie để tạo ra chất mới.

Cần có: kính bảo hộ, đèn Bunsen, tấm chịu nhiệt, kẹp và một đoạn dải magie.

An toàn
Đeo kính bảo hộ. Khi magie đang cháy, không nhìn thẳng vào ngọn lửa. Magie cháy rất sáng, có thể làm hại mắt.

1. Đặt đèn Bunsen trên tấm chịu nhiệt.
2. Dùng kẹp giữ một đoạn dải magie nhỏ.
3. Duỗi tay cầm kẹp và đưa dải magie vào ngọn lửa đèn Bunsen.
4. Khi magie bắt cháy, đưa nó ra khỏi ngọn lửa đèn.

Hướng dẫn an toàn bổ sung: Chỉ làm thí nghiệm trong lớp dưới sự giám sát của giáo viên. Tránh chạm vào dụng cụ nóng; chờ kẹp nguội.

Gọi tên các chất tham gia phản ứng hóa học này.

Câu hỏi 7

Trong bài này, em đốt một ít magie để tạo ra chất mới.

Cần có: kính bảo hộ, đèn Bunsen, tấm chịu nhiệt, kẹp và một đoạn dải magie.

An toàn
Đeo kính bảo hộ. Khi magie đang cháy, không nhìn thẳng vào ngọn lửa. Magie cháy rất sáng, có thể làm hại mắt.

1. Đặt đèn Bunsen trên tấm chịu nhiệt.
2. Dùng kẹp giữ một đoạn dải magie nhỏ.
3. Duỗi tay cầm kẹp và đưa dải magie vào ngọn lửa đèn Bunsen.
4. Khi magie bắt cháy, đưa nó ra khỏi ngọn lửa đèn.

Hướng dẫn an toàn bổ sung: Chỉ làm thí nghiệm trong lớp dưới sự giám sát của giáo viên. Tránh chạm vào dụng cụ nóng; chờ kẹp nguội.

Liệt kê các biện pháp an toàn cần thực hiện khi làm thí nghiệm này.

Câu hỏi 8

Không phải kim loại nào cũng có tính chất hóa học giống magie. Chúng có thể cháy khác nhau. Em có thể thử giữ các mẩu kim loại khác, như đồng, kẽm hoặc sắt, trong ngọn lửa đèn Bunsen và ghi lại hiện tượng.

Hướng dẫn an toàn bổ sung: Chỉ dùng mẫu nhỏ do giáo viên chọn, trong lớp có giám sát. Đeo kính, dùng kẹp khi duỗi tay và tấm chịu nhiệt; tránh hít khói, chờ dụng cụ nguội.

Câu hỏi 9

Bảng so sánh các chất tham gia và sản phẩm khi đốt magie.

| Tính chất | Magie | Oxi | Magie oxit |
|---|---|---|---|
| Đơn chất hay hợp chất? | đơn chất | đơn chất | hợp chất |
| Trạng thái ở nhiệt độ phòng | rắn | khí | rắn |
| Đặc điểm | mềm, sáng bóng, dễ dát mỏng | không màu, không mùi | trắng, dạng bột |
| Dẫn điện? | có | không | không |
| Nhiệt độ nóng chảy (°C) | 651 | −214 | 2800 |

So sánh nhiệt độ nóng chảy của magie, oxi và magie oxit.

Câu hỏi 10

Bảng so sánh các chất tham gia và sản phẩm khi đốt magie.

| Tính chất | Magie | Oxi | Magie oxit |
|---|---|---|---|
| Đơn chất hay hợp chất? | đơn chất | đơn chất | hợp chất |
| Trạng thái ở nhiệt độ phòng | rắn | khí | rắn |
| Đặc điểm | mềm, sáng bóng, dễ dát mỏng | không màu, không mùi | trắng, dạng bột |
| Dẫn điện? | có | không | không |
| Nhiệt độ nóng chảy (°C) | 651 | −214 | 2800 |

Tìm một điểm giống nhau giữa magie oxit và một chất tham gia phản ứng.

Câu hỏi 11

Với mỗi ảnh, hãy cho biết đó là biến đổi vật lí hay phản ứng hóa học và giải thích lí do.

Nướng bánh mì.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 12

Với mỗi ảnh, hãy cho biết đó là biến đổi vật lí hay phản ứng hóa học và giải thích lí do.

Làm chảy sô-cô-la.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 13

Với mỗi ảnh, hãy cho biết đó là biến đổi vật lí hay phản ứng hóa học và giải thích lí do.

Pháo hoa nổ.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 14

Với mỗi ảnh, hãy cho biết đó là biến đổi vật lí hay phản ứng hóa học và giải thích lí do.

Nước đá tan.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 15

Với mỗi ảnh, hãy cho biết đó là biến đổi vật lí hay phản ứng hóa học và giải thích lí do.

Than cháy.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 16

Với mỗi ảnh, hãy cho biết đó là biến đổi vật lí hay phản ứng hóa học và giải thích lí do.

Mái đồng chuyển xanh.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 17

Có thể thu lượng hiđro lớn hơn bằng cách thu khí sinh ra trong phản ứng qua nước, như sơ đồ ở trang tiếp theo. Em có thể thử làm.

Hướng dẫn an toàn bổ sung: Chỉ thực hiện như một hoạt động thu khí trong lớp có giáo viên giám sát, không làm ở nhà. Giáo viên chọn quy mô nhỏ và axit loãng. Đeo kính bảo hộ. Giữ đường dẫn khí thông, không bịt kín hệ đang sinh khí, và không để ngọn lửa gần bình tạo khí hay khí đã thu.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 18

Cần có: kính bảo hộ, ống nghiệm, giá ống nghiệm, nước, axit clohiđric và các mẩu nhỏ của một số kim loại như magie, sắt, đồng, kẽm.

An toàn
Đeo kính bảo hộ. Chú ý biểu tượng cảnh báo trên nhãn hóa chất.

Hướng dẫn an toàn bổ sung: Chỉ làm có giáo viên giám sát, dùng lượng nhỏ và axit loãng được cấp. Hướng miệng ống ra xa mọi người; không đổ quá đầy hay bịt kín ống đang phản ứng. Chỉ thử mẫu khí nhỏ theo chỉ dẫn, ở xa bình tạo khí.

Phần 1: Phản ứng với nước
1. Cho một mẩu nhỏ của mỗi kim loại vào một ống nghiệm riêng.
2. Lần lượt thêm nước vào từng ống cho tới nửa ống.
3. Ghi các hiện tượng và kết quả vào bảng.

Câu hỏi 19

Cần có: kính bảo hộ, ống nghiệm, giá ống nghiệm, nước, axit clohiđric và các mẩu nhỏ của một số kim loại như magie, sắt, đồng, kẽm.

An toàn
Đeo kính bảo hộ. Chú ý biểu tượng cảnh báo trên nhãn hóa chất.

Hướng dẫn an toàn bổ sung: Chỉ làm có giáo viên giám sát, dùng lượng nhỏ và axit loãng được cấp. Hướng miệng ống ra xa mọi người; không đổ quá đầy hay bịt kín ống đang phản ứng. Chỉ thử mẫu khí nhỏ theo chỉ dẫn, ở xa bình tạo khí.

Phần 2: Phản ứng với axit
1. Cho một mẩu nhỏ của mỗi kim loại vào một ống nghiệm riêng.
2. Lần lượt thêm axit clohiđric vào từng ống cho tới nửa ống.
3. Nếu thấy bọt khí, thử xem đó có phải hiđro không.
4. Ghi các hiện tượng và kết quả vào bảng.

Câu hỏi 20

Cần có: kính bảo hộ, ống nghiệm, giá ống nghiệm, nước, axit clohiđric và các mẩu nhỏ của một số kim loại như magie, sắt, đồng, kẽm.

An toàn
Đeo kính bảo hộ. Chú ý biểu tượng cảnh báo trên nhãn hóa chất.

Hướng dẫn an toàn bổ sung: Chỉ làm có giáo viên giám sát, dùng lượng nhỏ và axit loãng được cấp. Hướng miệng ống ra xa mọi người; không đổ quá đầy hay bịt kín ống đang phản ứng. Chỉ thử mẫu khí nhỏ theo chỉ dẫn, ở xa bình tạo khí.

Với mỗi phản ứng với axit, viết tên các chất tham gia và sản phẩm.
0
0
GIỎ HÀNG
Empty CartGIỎ CHƯA CÓ GÌQUAY LẠI SHOP