Skip to content / Đến nội dung
SachHeCam.com

Cambridge AS & A Level. 2025. Toán (9709). Tháng 5–6 - Paper 1 (13) · Toán thuần túy 1

Câu hỏi 1

Một đường cong có phương trình $y = 2x + \dfrac{12}{x^2}$.

Tìm phương trình tiếp tuyến (tangent) của đường cong tại điểm $(-2, -1)$. Viết đáp án dưới dạng $y = mx + c$.

Câu hỏi 2

Hai số hạng đầu của một cấp số nhân (geometric progression) là

$4\sin^2\theta,\quad 8\sin^3\theta,$

trong đó $\theta$ là góc thỏa mãn $0 \lt \theta \lt \frac{1}{6}\pi$.

Biết tổng vô hạn (sum to infinity) của cấp số nhân bằng $\frac{1}{2}$, tìm giá trị của $\theta$. Viết đáp án dưới dạng $\sin^{-1}k$, trong đó $k$ là số hữu tỉ.

Câu hỏi 3

Cho $\displaystyle\int_1^3 \left(\frac{a}{(4x-3)^2} + 2\right)dx = 12$, tìm giá trị của hằng số $a$.

Câu hỏi 4

**(a)** Tìm ba số hạng đầu trong khai triển nhị thức (binomial expansion) của $\left(2 - \frac{3}{2}x\right)^5$ theo lũy thừa tăng dần của $x$.

Câu hỏi 5

**(b)** (Ở ý (a) ta tìm được ba số hạng đầu của khai triển $\left(2 - \frac{3}{2}x\right)^5$ là $32 - 120x + 180x^2$.)

Dùng kết quả ý (a) với một giá trị $x$ thích hợp để tìm giá trị gần đúng của $1.985^5$.

Câu hỏi 6

Giải phương trình

$4\sin\theta\tan\theta = 1 + 5\cos\theta$

với $-180^\circ \lt \theta \lt 180^\circ$.

Câu hỏi 7

Một cấp số cộng (arithmetic progression) có số hạng đầu $a$ và công sai (common difference) bằng 2. Số hạng thứ $N$ bằng 55 và tổng $3N$ số hạng đầu bằng 5760.

Tìm $N$ và $a$.

Câu hỏi 8

Một đường cong có $\dfrac{dy}{dx} = 3x^2 + 10x - 8$.

**(a)** Tìm tập các giá trị của $x$ mà tại đó $y$ giảm khi $x$ tăng (hàm số nghịch biến).

Câu hỏi 9

Một đường cong có $\dfrac{dy}{dx} = 3x^2 + 10x - 8$.

**(b)** (Ở ý (a) ta tìm được $y$ giảm khi $-4 \lt x \lt \frac{2}{3}$.)

Biết điểm cực đại (maximum point) của đường cong có tung độ bằng 27.

Tìm phương trình của đường cong.

Câu hỏi 10

Hình minh họa câu hỏi

Hình vẽ cho hình vuông $ABCD$ có mỗi cạnh dài 12 cm. Các điểm $E$ và $F$ lần lượt nằm trên cạnh $BC$ và $CD$ sao cho $BE = \frac{1}{3}BC$ và $DF = \frac{1}{3}DC$. Cung (arc) $EF$ là một phần của đường tròn tâm $A$. Miền tô đậm được giới hạn bởi cung $EF$ và các đoạn thẳng $EC$, $FC$.

**(a)** Chứng minh rằng góc $EAF$ bằng 0.9273 radian, làm tròn đến 4 chữ số có nghĩa.

Câu hỏi 11

Hình minh họa câu hỏi

Hình vẽ cho hình vuông $ABCD$ có mỗi cạnh dài 12 cm. Các điểm $E$ và $F$ lần lượt nằm trên cạnh $BC$ và $CD$ sao cho $BE = \frac{1}{3}BC$ và $DF = \frac{1}{3}DC$. Cung (arc) $EF$ là một phần của đường tròn tâm $A$. Miền tô đậm được giới hạn bởi cung $EF$ và các đoạn thẳng $EC$, $FC$.

**(b)** (Ở ý (a) ta đã chứng minh góc $EAF = 0.9273$ radian.)

Tính chu vi của miền tô đậm.

Câu hỏi 12

Hình minh họa câu hỏi

Hình vẽ cho hình vuông $ABCD$ có mỗi cạnh dài 12 cm. Các điểm $E$ và $F$ lần lượt nằm trên cạnh $BC$ và $CD$ sao cho $BE = \frac{1}{3}BC$ và $DF = \frac{1}{3}DC$. Cung (arc) $EF$ là một phần của đường tròn tâm $A$. Miền tô đậm được giới hạn bởi cung $EF$ và các đoạn thẳng $EC$, $FC$.

**(c)** (Ở ý (a) ta đã chứng minh góc $EAF = 0.9273$ radian.)

Tính diện tích miền tô đậm.

Câu hỏi 13

Ba điểm $P$, $Q$, $R$ có tọa độ $P(-13, 5)$, $Q(5, 1)$ và $R(2, k)$, trong đó $k$ là hằng số. Biết góc $PRQ$ là góc vuông.

**(a)** Chứng minh rằng một giá trị có thể của $k$ là 10, và tìm giá trị còn lại.

Câu hỏi 14

Ba điểm $P$, $Q$, $R$ có tọa độ $P(-13, 5)$, $Q(5, 1)$ và $R(2, k)$, trong đó $k$ là hằng số. Biết góc $PRQ$ là góc vuông.

**(b)** Bây giờ cho $k = 10$. Một đường tròn đi qua ba điểm $P$, $Q$ và $R$.

Tìm phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại $R$. Viết đáp án dưới dạng $ax + by + c = 0$, với $a$, $b$, $c$ là các số nguyên.

Câu hỏi 15

Một đường cong $C$ có phương trình $y = \dfrac{9}{2x - 5} + 2x - 5$.

**(a)** Tìm tọa độ hai điểm dừng (stationary points).

Câu hỏi 16

Một đường cong $C$ có phương trình $y = \dfrac{9}{2x - 5} + 2x - 5$.

**(b)** (Ở ý (a) ta tìm được hai điểm dừng là $(1, -6)$ và $(4, 6)$.)

Tìm $\dfrac{d^2y}{dx^2}$ và từ đó xác định tính chất (cực đại/cực tiểu) của mỗi điểm dừng.

Câu hỏi 17

Một đường cong $C$ có phương trình $y = \dfrac{9}{2x - 5} + 2x - 5$.

**(c)** Đường cong $C$ được biến thành đường cong $C_1$ bằng phép tịnh tiến (translation) theo vectơ $\begin{pmatrix} -3 \\ 7 \end{pmatrix}$, sau đó là phép đối xứng qua trục $x$ (reflection in the $x$-axis).

(Các điểm dừng của $C$ là điểm cực đại $(1, -6)$ và điểm cực tiểu $(4, 6)$.)

**(i)** Nêu tọa độ điểm cực đại của $C_1$.

Viết đáp án dạng $(x, y)$.

Câu hỏi 18

Một đường cong $C$ có phương trình $y = \dfrac{9}{2x - 5} + 2x - 5$.

**(c)** Đường cong $C$ được biến thành đường cong $C_1$ bằng phép tịnh tiến (translation) theo vectơ $\begin{pmatrix} -3 \\ 7 \end{pmatrix}$, sau đó là phép đối xứng qua trục $x$ (reflection in the $x$-axis).

**(ii)** Tìm phương trình của $C_1$ dưới dạng $y = \dfrac{a}{bx + c} + dx + e$, trong đó $a$, $b$, $c$, $d$, $e$ là các số nguyên.

Câu hỏi 19

Hàm số f được xác định bởi $\text{f}(x) = x^2 + 4ax + a$ với $x \in \mathbb{R}$, trong đó $a$ là hằng số.

Hàm số g thỏa mãn $\text{g}^{-1}(x) = \sqrt[3]{2x - 4}$ với $x \in \mathbb{R}$ ($\text{g}^{-1}$ là hàm ngược (inverse function) của g).

**(a)** Biết tập giá trị (range) của f là $\text{f}(x) \ge -33$, tìm các giá trị có thể của $a$.

Câu hỏi 20

Hàm số f được xác định bởi $\text{f}(x) = x^2 + 4ax + a$ với $x \in \mathbb{R}$, trong đó $a$ là hằng số.

Hàm số g thỏa mãn $\text{g}^{-1}(x) = \sqrt[3]{2x - 4}$ với $x \in \mathbb{R}$ ($\text{g}^{-1}$ là hàm ngược (inverse function) của g).

**(b)** Giả sử thay vào đó $\text{fgg}(0) = 96$ (hàm hợp (composite function) $\text{f}(\text{g}(\text{g}(0)))$), tìm giá trị của $a$.
0
0
GIỎ HÀNG
Empty CartGIỎ CHƯA CÓ GÌQUAY LẠI SHOP