Primary Checkpoint. 2024. Toán (0096). Tháng 10 - Paper 1 · Không dùng máy tính Tiếp → Tính
$(3 + 2) \times 5$
Chen lấy 7,5 trừ đi $\frac{3}{10}$.
Viết kết quả của bạn ấy dưới dạng số thập phân (decimal).
*(Đề gốc viết dấu chấm thập phân: 7.5 = 7,5.)*
Hoàn thành các phép tính.
$0{,}07 \times 1000 = \square$
$216{,}3 \div 100 = \square$
Đây là một tam giác vuông (right-angled triangle). (Hình không đúng tỉ lệ)
Tính số đo góc $a$ (đơn vị: độ).
Tính
$34{,}17 \div 17$
Một cửa hàng bán ruy băng.
Mỗi cuộn ruy băng dài 3,87 mét.
Tính **tổng** chiều dài của 6 cuộn ruy băng (đơn vị: mét).
Cho bốn chữ số.
**1 1 2 6**
Dùng **tất cả** các chữ số này để viết một số có bốn chữ số chia hết cho 4.
Đây là bốn hình vẽ trên lưới ô vuông.
Viết bậc đối xứng quay (order of rotational symmetry) đúng của mỗi hình vào bảng.
| Hình (shape) | Bậc đối xứng quay |
|---|:---:|
| hình vuông (square) | |
| hình thoi (rhombus) | |
| hình cánh diều (kite) | |
| hình chữ nhật (rectangle) | |
Eva có 50 đô la (\$50).
Bạn ấy gửi 20% số tiền của mình vào ngân hàng.
Tính số tiền Eva gửi vào ngân hàng (đơn vị: đô la).
Bảng cho biết kết quả kiểm tra chính tả của Oliver, Mike, Pierre và Carlos.
| Kết quả kiểm tra chính tả | | | | | |
|---|:---:|:---:|:---:|:---:|:---:|
| Oliver | 3 | 7 | 5 | | |
| Mike | 5 | 5 | 6 | | |
| Pierre | 1 | 0 | 5 | 2 | 1 |
| Carlos | 5 | 5 | 9 | 5 | 10 |
Khoanh tròn tên của mỗi bạn có số trung vị (median) của điểm bằng 5.
Đây là một hình lập phương (cube).
Diện tích một mặt của hình lập phương là 10 cm².
Tính diện tích toàn phần (surface area) của hình lập phương (đơn vị: cm²).
Khoanh tròn **mỗi** số là ước (factor) của 2664.
2 3 4 5 6 8 9 10
Jamila chơi một trận bóng đá.
Bạn ấy đếm số bàn thắng mình ghi được.
A, B, C, D và E là các biến cố (event) khác nhau.
| | Biến cố |
|---|---|
| A | Jamila không ghi được bàn nào |
| B | Jamila ghi đúng 1 bàn |
| C | Jamila ghi 2 bàn hoặc ít hơn |
| D | Jamila ghi đúng 2 bàn |
| E | Jamila ghi nhiều hơn 2 bàn |
Đánh dấu (✓) để cho biết mỗi cặp biến cố là xung khắc (mutually exclusive – không thể cùng xảy ra) hay không xung khắc.
| Cặp biến cố | Xung khắc (mutually exclusive) | Không xung khắc |
|---|:---:|:---:|
| A và B | | |
| B và C | | |
| C và D | | |
| D và E | | |
Gabriella có một thanh gỗ dài 4,2 mét.
Bạn ấy cắt đi một đoạn dài 0,63 mét.
Tính chiều dài phần gỗ còn lại (đơn vị: mét).
Đánh dấu (✓) để cho biết mỗi câu là có thể hay không thể xảy ra.
(Dung tích – capacity – là lượng nhiều nhất cái bình chứa được.)
| | Có thể (possible) | Không thể (impossible) |
|---|:---:|:---:|
| Lượng nước trong bình là 500 ml và dung tích của bình là 1 lít. | | |
| Lượng nước trong bình là 1 lít và dung tích của bình là 600 ml. | | |
| Lượng nước trong bình là 600 ml và dung tích của bình là 600 ml. | | |
Oliver dự đoán rằng một nửa số bạn của cậu có nhiều hơn 3 chiếc điện thoại trong nhà.
Cậu hỏi các bạn xem nhà mỗi bạn có bao nhiêu điện thoại.
Cậu ghi lại số liệu bằng một biểu đồ hình quạt tròn (pie chart) có 12 phần bằng nhau.
Đánh dấu (✓) để cho biết dự đoán của Oliver (một nửa số bạn có nhiều hơn 3 điện thoại trong nhà) có đúng không.
☐ Có (Yes) ☐ Không (No)
Giải thích vì sao em biết.
Ahmed có thể đứng thăng bằng trên một chân trong 1,5 phút.
Yuri có thể đứng thăng bằng trên một chân trong 2,1 phút.
Tính xem Yuri đứng được lâu hơn Ahmed bao nhiêu.
Viết đáp án theo đơn vị giây.
Một hình vuông và một hình chữ nhật được ghép lại thành một hình mới. (Hình không đúng tỉ lệ)
Tính chu vi (perimeter) của hình mới (đơn vị: xăng-ti-mét).
Cam được xếp vào các khay.
Mỗi khay có 240 quả cam.
Các khay được đóng vào thùng.
Mỗi thùng có 5 khay.
Một người bán hàng mua 14 thùng.
Tính số quả cam người bán hàng mua.
Trình bày cách làm.
Đây là một hình vẽ trên lưới ô vuông.
Hình được lấy đối xứng qua đường gương (mirror line).
Vẽ hình đối xứng của hình đã cho qua đường gương.
Tiếp →