Trong thí nghiệm này, cho 10 g natri hiđrocacbonat (muối nở) vào 20 ml axit clohiđric trong cốc rồi khuấy nhẹ. Đeo kính bảo hộ và găng tay dùng một lần; tuân theo hướng dẫn của giáo viên khi sử dụng axit. Quan sát phản ứng. Ghi lại và giải thích những gì em thấy.
Trong thí nghiệm này, cho 10 g natri hiđrocacbonat (muối nở) vào 20 ml axit clohiđric trong cốc rồi khuấy nhẹ. Đeo kính bảo hộ và găng tay dùng một lần; tuân theo hướng dẫn của giáo viên khi sử dụng axit. Sau khi phản ứng lắng xuống, cẩn thận chạm vào mặt ngoài của cốc. Em nhận thấy điều gì? Giải thích vì sao.
Trong thí nghiệm này, cho 10 g natri hiđrocacbonat (muối nở) vào 20 ml axit clohiđric trong cốc rồi khuấy nhẹ. Đeo kính bảo hộ và găng tay dùng một lần; tuân theo hướng dẫn của giáo viên khi sử dụng axit. Giữa natri hiđrocacbonat và axit clohiđric xảy ra loại phản ứng hóa học nào?
Trong thí nghiệm này, cho 10 g natri hiđrocacbonat (muối nở) vào 20 ml axit clohiđric trong cốc rồi khuấy nhẹ. Đeo kính bảo hộ và găng tay dùng một lần; tuân theo hướng dẫn của giáo viên khi sử dụng axit. Sau phản ứng, hỗn hợp được lọc qua giấy lọc trong phễu. Vì sao cần lọc dung dịch sau phản ứng?
Trong thí nghiệm này, cho 10 g natri hiđrocacbonat (muối nở) vào 20 ml axit clohiđric trong cốc rồi khuấy nhẹ. Đeo kính bảo hộ và găng tay dùng một lần; tuân theo hướng dẫn của giáo viên khi sử dụng axit. Chuyển dịch lọc sang bát cô cạn rồi đun nhẹ để làm bay hơi phần lớn nước, để lại natri clorua rắn. Vì sao cần đun nhẹ bát cô cạn ở bước cuối?
Nhãn hình: evaporating dish = bát cô cạn; salt solution = dung dịch muối.
Để tinh chế mẫu muối không tinh khiết (ví dụ muối ăn hoặc muối Epsom), trộn khoảng 50 g mẫu với 100 ml nước cất rồi khuấy. Đun nhẹ dung dịch đến gần sôi nhưng không để sôi, sau đó để nguội chậm ở nhiệt độ phòng. Khi dung dịch nguội, tinh thể muối tinh khiết bắt đầu hình thành. Tiếp tục để nguội đến khi không còn tinh thể mới hình thành. Ghi lại quan sát của em.
Nhãn hình: saturated salt solution = dung dịch muối bão hòa; salt crystals = tinh thể muối.
Để tinh chế mẫu muối không tinh khiết (ví dụ muối ăn hoặc muối Epsom), trộn khoảng 50 g mẫu với 100 ml nước cất rồi khuấy. Đun nhẹ dung dịch đến gần sôi nhưng không để sôi, sau đó để nguội chậm ở nhiệt độ phòng. Mục đích của việc đun dung dịch trong quá trình tinh chế là gì?
Để tinh chế mẫu muối không tinh khiết (ví dụ muối ăn hoặc muối Epsom), trộn khoảng 50 g mẫu với 100 ml nước cất rồi khuấy. Đun nhẹ dung dịch đến gần sôi nhưng không để sôi, sau đó để nguội chậm ở nhiệt độ phòng. Vì sao cần làm nguội dung dịch chậm thay vì nhanh?
Để tinh chế mẫu muối không tinh khiết (ví dụ muối ăn hoặc muối Epsom), trộn khoảng 50 g mẫu với 100 ml nước cất rồi khuấy. Đun nhẹ dung dịch đến gần sôi nhưng không để sôi, sau đó để nguội chậm ở nhiệt độ phòng. Sau khi làm nguội, dùng phễu và giấy lọc để tách tinh thể rắn. Lọc có vai trò gì trong quá trình tinh chế?
Để tinh chế mẫu muối không tinh khiết (ví dụ muối ăn hoặc muối Epsom), trộn khoảng 50 g mẫu với 100 ml nước cất rồi khuấy. Đun nhẹ dung dịch đến gần sôi nhưng không để sôi, sau đó để nguội chậm ở nhiệt độ phòng. Rửa tinh thể thu được bằng một ít nước cất lạnh. Vì sao cần rửa tinh thể muối đã tinh chế bằng nước cất lạnh?
Để tinh chế mẫu muối không tinh khiết (ví dụ muối ăn hoặc muối Epsom), trộn khoảng 50 g mẫu với 100 ml nước cất rồi khuấy. Đun nhẹ dung dịch đến gần sôi nhưng không để sôi, sau đó để nguội chậm ở nhiệt độ phòng. Chuyển tinh thể muối đã tinh chế lên giấy lọc sạch rồi để khô tự nhiên. Vì sao cần làm khô tinh thể muối trước khi bảo quản?
Nhãn hình: filter paper = giấy lọc; salt crystals = tinh thể muối.
Trong Hoạt động 7C, đun ấm nhẹ 50 cm³ axit sunfuric loãng, không đun sôi. Thêm đồng cacbonat từng nửa thìa và khuấy. Tiếp tục thêm đồng cacbonat đến khi còn chất rắn. Để cốc nguội rồi lọc bỏ đồng cacbonat dư. Dịch lọc có màu gì?
Nhãn hình: filter funnel = phễu lọc; filter paper = giấy lọc; excess copper carbonate = đồng cacbonat dư; copper sulfate solution = dung dịch đồng sunfat.
Trong Hoạt động 7C, đun ấm nhẹ 50 cm³ axit sunfuric loãng, không đun sôi. Thêm đồng cacbonat từng nửa thìa và khuấy. Sau khi lọc, đun nhẹ dịch lọc cho phần lớn nước bay hơi rồi để nguội ở nơi an toàn. Làm khô tinh thể muối trên giấy lọc. Xác định muối thu được.
Trong Hoạt động 7C, đun ấm nhẹ 50 cm³ axit sunfuric loãng, không đun sôi. Thêm đồng cacbonat từng nửa thìa và khuấy. Vì sao phải đeo kính bảo hộ và găng tay trong thí nghiệm?
Trong Hoạt động 7C, đun ấm nhẹ 50 cm³ axit sunfuric loãng, không đun sôi. Thêm đồng cacbonat từng nửa thìa và khuấy. Vì sao axit sunfuric được làm ấm ở bước 2?
Trong Hoạt động 7C, đun ấm nhẹ 50 cm³ axit sunfuric loãng, không đun sôi. Thêm đồng cacbonat từng nửa thìa và khuấy. Bước 4: Tiếp tục thêm đồng cacbonat và khuấy đến khi còn chất rắn ở đáy cốc. Mục đích của bước 4 là gì?
Trong Hoạt động 7C, đun ấm nhẹ 50 cm³ axit sunfuric loãng, không đun sôi. Thêm đồng cacbonat từng nửa thìa và khuấy. Bước 5: Để cốc nguội và lọc hỗn hợp qua giấy lọc vào bình tam giác. Những thành phần nào được tách ở bước 5?
Nhãn hình: filter funnel = phễu lọc; filter paper = giấy lọc; excess copper carbonate = đồng cacbonat dư; copper sulfate solution = dung dịch đồng sunfat.
Trong Hoạt động 7C, đun ấm nhẹ 50 cm³ axit sunfuric loãng, không đun sôi. Thêm đồng cacbonat từng nửa thìa và khuấy. Đun nhẹ dung dịch đồng sunfat đã lọc cho phần lớn nước bay hơi rồi để nguội. Vì sao không cô cạn hoàn toàn hỗn hợp?
Trong Hoạt động 7C, đun ấm nhẹ 50 cm³ axit sunfuric loãng, không đun sôi. Thêm đồng cacbonat từng nửa thìa và khuấy. Gọi tên các ion thay thế ion hiđro trong axit sunfuric để tạo muối.