Làm việc theo nhóm nhỏ. Dùng bộ mô hình hoặc các quả cầu màu để lắp các phân tử trong phương trình hóa học sau. Chọn một màu đại diện cho mỗi nguyên tố (ví dụ: đỏ cho oxi, trắng cho hiđro và đen cho cacbon).
Làm việc theo nhóm nhỏ. Dùng bộ mô hình hoặc các quả cầu màu để lắp các phân tử trong phương trình hóa học sau. Chọn một màu đại diện cho mỗi nguyên tố (ví dụ: đỏ cho oxi, trắng cho hiđro và đen cho cacbon).
Làm việc theo nhóm nhỏ. Dùng bộ mô hình hoặc các quả cầu màu để lắp các phân tử trong phương trình hóa học sau. Chọn một màu đại diện cho mỗi nguyên tố (ví dụ: đỏ cho oxi, trắng cho hiđro và đen cho cacbon).
Làm việc theo nhóm nhỏ. Dùng bộ mô hình hoặc các quả cầu màu để lắp các phân tử trong phương trình hóa học sau. Chọn một màu đại diện cho mỗi nguyên tố (ví dụ: đỏ cho oxi, trắng cho hiđro và đen cho cacbon).
Dùng cùng các vật liệu để tạo mô hình biểu diễn phương trình hóa học của phản ứng em đã chọn: bộ mô hình phân tử hoặc các quả cầu màu và que nối, cùng thẻ hay khối có mũi tên và dấu “+”.
Trình bày mô hình phân tử và phương trình hóa học tương ứng trước lớp. Tập trung vào các khái niệm chính, như sự sắp xếp lại nguyên tử trong phản ứng hóa học và tầm quan trọng của việc bảo toàn nguyên tử (dù cân bằng phương trình không phải trọng tâm).
Khi làm bánh, người ta thường cho muối nở vào axit etanoic để giúp bột nở.
Viết phương trình chữ và phương trình hóa học của phản ứng này. Dựa vào các sản phẩm, giải thích vì sao phản ứng làm bột nở. Em có thể dùng Internet để tìm hiểu.
Trong thí nghiệm này, dùng giấy nhám làm sạch một mẩu kẽm và một dây đồng để loại bỏ lớp oxit. Cho kẽm vào ống nghiệm A và đồng vào ống nghiệm B; mỗi ống chứa 10 cm³ axit clohiđric loãng. Đeo kính bảo hộ và làm việc theo nhóm.
Dựa vào hiểu biết về dãy hoạt động hóa học, em nghĩ kim loại nào sẽ phản ứng với axit clohiđric loãng? Nêu giả thuyết.
Trong thí nghiệm này, dùng giấy nhám làm sạch một mẩu kẽm và một dây đồng để loại bỏ lớp oxit. Cho kẽm vào ống nghiệm A và đồng vào ống nghiệm B; mỗi ống chứa 10 cm³ axit clohiđric loãng. Đeo kính bảo hộ và làm việc theo nhóm.
Dự đoán kết quả khi cho kẽm và đồng vào axit clohiđric loãng.
Trong thí nghiệm này, dùng giấy nhám làm sạch một mẩu kẽm và một dây đồng để loại bỏ lớp oxit. Cho kẽm vào ống nghiệm A và đồng vào ống nghiệm B; mỗi ống chứa 10 cm³ axit clohiđric loãng. Đeo kính bảo hộ và làm việc theo nhóm.
Cách tiến hành: ghi nhãn A và B lên hai ống nghiệm; dùng ống đong cho 10 cm³ axit clohiđric loãng vào mỗi ống, rồi cho kẽm đã làm sạch vào A và dây đồng vào B. Quan sát và ghi lại phản ứng ngay lập tức, rồi sau 5 phút. Ghi quan sát vào bảng.
| Ống nghiệm | Kim loại | Phản ứng ban đầu | Phản ứng sau 5 phút |
|---|---|---|---|
| A | kẽm | ____ | ____ |
| B | đồng | ____ | ____ |
Trong thí nghiệm này, dùng giấy nhám làm sạch một mẩu kẽm và một dây đồng để loại bỏ lớp oxit. Cho kẽm vào ống nghiệm A và đồng vào ống nghiệm B; mỗi ống chứa 10 cm³ axit clohiđric loãng. Đeo kính bảo hộ và làm việc theo nhóm.
Dựa vào quan sát, em phân loại mức độ hoạt động của hai kim loại với axit clohiđric loãng như thế nào? Điền: Kim loại phản ứng: ____; Kim loại không phản ứng: ____.
Trong thí nghiệm này, dùng giấy nhám làm sạch một mẩu kẽm và một dây đồng để loại bỏ lớp oxit. Cho kẽm vào ống nghiệm A và đồng vào ống nghiệm B; mỗi ống chứa 10 cm³ axit clohiđric loãng. Đeo kính bảo hộ và làm việc theo nhóm.
Giải thích quan sát khi cho đồng vào axit clohiđric loãng.
Trong thí nghiệm này, dùng giấy nhám làm sạch một mẩu kẽm và một dây đồng để loại bỏ lớp oxit. Cho kẽm vào ống nghiệm A và đồng vào ống nghiệm B; mỗi ống chứa 10 cm³ axit clohiđric loãng. Đeo kính bảo hộ và làm việc theo nhóm.
Theo em, việc dùng axit clohiđric loãng để kiểm tra mức độ hoạt động của kim loại có những ưu điểm và hạn chế gì?
Trong thí nghiệm này, dùng giấy nhám làm sạch một mẩu kẽm và một dây đồng để loại bỏ lớp oxit. Cho kẽm vào ống nghiệm A và đồng vào ống nghiệm B; mỗi ống chứa 10 cm³ axit clohiđric loãng. Đeo kính bảo hộ và làm việc theo nhóm.
Em có thể thay đổi thí nghiệm này như thế nào để xác nhận kết quả hoặc thu được kết quả chi tiết hơn?
Làm việc theo cặp. Đeo kính bảo hộ và găng tay. Dùng ống đong cho 50 cm³ dung dịch đồng sunfat vào mỗi cốc trong hai cốc. Ghi nhận vẻ ngoài của dung dịch đồng sunfat; dung dịch phải trong và có màu xanh lam. Ghi nhận vẻ ngoài của lá kẽm; bề mặt phải có ánh kim, sáng bóng. Dùng kẹp hoặc nhíp cẩn thận đặt lá kẽm vào một cốc chứa dung dịch đồng sunfat. Bắt đầu bấm giờ ngay. Để các cốc yên trong 10 phút. Sau 10 phút, dùng kẹp hoặc nhíp lấy lá kẽm ra khỏi dung dịch. Quan sát và ghi lại mọi thay đổi ở lá kẽm và dung dịch.
Chú ý: luôn đeo găng tay và kính bảo hộ để tránh hóa chất bắn vào người. Cầm lá kẽm bằng kẹp hoặc nhíp, tránh tiếp xúc trực tiếp. Không chạm tay vào hoặc nuốt bất cứ hóa chất nào.
Nhãn: beaker = cốc thủy tinh; copper sulfate solution = dung dịch đồng sunfat; zinc = kẽm.
Trong thí nghiệm này, một lá kẽm được đặt trong 50 cm³ dung dịch đồng sunfat trong 10 phút; cốc thứ hai chứa 50 cm³ cùng dung dịch nhưng không có kẽm. Em quan sát thấy những thay đổi nào trong dung dịch đồng sunfat và ở lá kẽm?
Trong thí nghiệm này, một lá kẽm được đặt trong 50 cm³ dung dịch đồng sunfat trong 10 phút; cốc thứ hai chứa 50 cm³ cùng dung dịch nhưng không có kẽm. Loại phản ứng nào xảy ra giữa kẽm và đồng sunfat? Giải thích.
Trong thí nghiệm này, một lá kẽm được đặt trong 50 cm³ dung dịch đồng sunfat trong 10 phút; cốc thứ hai chứa 50 cm³ cùng dung dịch nhưng không có kẽm. Viết phương trình chữ và phương trình kí hiệu cho phản ứng.