Làm việc theo cặp. Đọc đoạn trích dưới đây rồi trả lời câu hỏi.
Hãy tưởng tượng một lọ thủy tinh chứa 118 loại khối lắp ghép. Mỗi loại hơi khác nhau về màu sắc, kích thước và hình dạng. Mỗi khối biểu diễn một nguyên tử của một nguyên tố khác nhau trong bảng tuần hoàn. Với đủ số lọ, em có thể dùng các khối để lắp thành bất cứ thứ gì nếu tuân theo một vài quy tắc đơn giản.
Sự kết hợp các loại khối khác nhau được gọi là hợp chất. Trong hợp chất, liên kết hóa học giống như “keo” gắn các khối lại với nhau.
Liên kết cũng quyết định cấu trúc và tính chất của mọi chất. Ta xem xét liên kết của vật liệu khi muốn biết vật liệu có tan trong nước, có dẫn điện hay có thể dùng làm chất bôi trơn hay không.
Các khối cấu tạo nên vật chất được nhắc đến trong đoạn trích là gì?
Làm việc theo cặp. Đọc đoạn trích dưới đây rồi trả lời câu hỏi.
Hãy tưởng tượng một lọ thủy tinh chứa 118 loại khối lắp ghép. Mỗi loại hơi khác nhau về màu sắc, kích thước và hình dạng. Mỗi khối biểu diễn một nguyên tử của một nguyên tố khác nhau trong bảng tuần hoàn. Với đủ số lọ, em có thể dùng các khối để lắp thành bất cứ thứ gì nếu tuân theo một vài quy tắc đơn giản.
Sự kết hợp các loại khối khác nhau được gọi là hợp chất. Trong hợp chất, liên kết hóa học giống như “keo” gắn các khối lại với nhau.
Liên kết cũng quyết định cấu trúc và tính chất của mọi chất. Ta xem xét liên kết của vật liệu khi muốn biết vật liệu có tan trong nước, có dẫn điện hay có thể dùng làm chất bôi trơn hay không.
Khi các loại khối cấu tạo vật chất khác nhau kết hợp, chúng tạo thành gì?
Làm việc theo cặp. Đọc đoạn trích dưới đây rồi trả lời câu hỏi.
Hãy tưởng tượng một lọ thủy tinh chứa 118 loại khối lắp ghép. Mỗi loại hơi khác nhau về màu sắc, kích thước và hình dạng. Mỗi khối biểu diễn một nguyên tử của một nguyên tố khác nhau trong bảng tuần hoàn. Với đủ số lọ, em có thể dùng các khối để lắp thành bất cứ thứ gì nếu tuân theo một vài quy tắc đơn giản.
Sự kết hợp các loại khối khác nhau được gọi là hợp chất. Trong hợp chất, liên kết hóa học giống như “keo” gắn các khối lại với nhau.
Liên kết cũng quyết định cấu trúc và tính chất của mọi chất. Ta xem xét liên kết của vật liệu khi muốn biết vật liệu có tan trong nước, có dẫn điện hay có thể dùng làm chất bôi trơn hay không.
Các hình A–D biểu diễn những loại vật chất khác nhau.
Trong hình A, các hình tròn xám biểu diễn nguyên tử cacbon (C), các hình tròn trắng biểu diễn nguyên tử hiđro (H). Viết công thức hóa học của một phân tử trong hình A.
Cacbon, nitơ, oxi và flo nằm ở chu kì thứ hai của bảng tuần hoàn. Dùng bảng tuần hoàn để hoàn thành bảng sau.
| Nguyên tố | Số electron lớp ngoài cùng trong một nguyên tử | Số electron cần dùng chung để có cấu hình electron bền vững |
|---|---|---|
| cacbon | ____ | ____ |
| nitơ | ____ | ____ |
| oxi | ____ | ____ |
| flo | ____ | ____ |
Dùng các từ trong khung để hoàn thành các mô tả về hiđro và liên kết cộng hóa trị. Một số từ có thể được dùng nhiều lần.
Các từ: ion; kim loại; phân tử; phi kim; một; hai; ba; bốn.
Nguyên tử hiđro có ____ electron lớp ngoài cùng. Nguyên tử hiđro tạo liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử ____ khác. Một nguyên tử hiđro dùng chung ____ electron với các nguyên tử khác để có cấu hình electron bền vững. Trong một ____ hiđro, hai nguyên tử hiđro kết hợp để có cấu hình electron bền vững như hình chấm–chéo dưới đây.
Một nguyên tử cacbon tạo ____ liên kết cộng hóa trị với ____ nguyên tử hiđro để có cấu hình electron bền vững.
Một nguyên tử nitơ tạo ____ liên kết cộng hóa trị với ____ nguyên tử hiđro để có cấu hình electron bền vững.
Một nguyên tử oxi tạo ____ liên kết cộng hóa trị với ____ nguyên tử hiđro để có cấu hình electron bền vững.
Nhãn trong hình: covalent bond = liên kết cộng hóa trị; hydrogen molecule = phân tử hiđro.
Lithium, beryllium, oxygen và fluorine nằm ở chu kì thứ hai của bảng tuần hoàn. Dùng bảng tuần hoàn để hoàn thành bảng sau.
| Nguyên tố | Kí hiệu nguyên tử | Số electron lớp ngoài cùng trong một nguyên tử |
|---|---|---|
| lithium | ___ | ___ |
| beryllium | ___ | ___ |
| oxygen | ___ | ___ |
| fluorine | ___ | ___ |
Khi một kim loại phản ứng với một phi kim, nguyên tử kim loại trở thành ion dương và nguyên tử phi kim trở thành ion âm. Các ion mang điện tích trái dấu hút nhau, tạo thành hợp chất ion bền vững.
Dùng sơ đồ chấm–chéo để minh họa liên kết ion trong beryllium oxide. Thể hiện tất cả electron.
Mục tiêu: Nghiên cứu và so sánh tính chất của chất rắn có cấu trúc phân tử đơn giản và chất rắn có cấu trúc ion khổng lồ.
Vật liệu, dụng cụ: Kính bảo hộ, các chén nung riêng chứa sáp, kali iodua, kẽm clorua và lưu huỳnh; kiềng ba chân, tam giác sứ, đèn Bunsen, hai điện cực than chì gắn trong nút cao su lớn có hai lỗ, giá đỡ và kẹp, bộ pin 6 V, bóng đèn 6 V, công tắc, dây nối và kẹp cá sấu, kẹp gắp, tấm chịu nhiệt, các mẩu giấy nhám, tủ hút.
Giáo viên sẽ biểu diễn hoạt động này.
1. Đeo kính bảo hộ.
2. Lắp dụng cụ như sơ đồ dưới đây. Nhãn: cells = pin; lamp = bóng đèn; switch = công tắc; two-hole rubber bung = nút cao su hai lỗ; graphite electrodes = điện cực than chì; crucible = chén nung; pipeclay triangle = tam giác sứ; Bunsen burner = đèn Bunsen; tripod = kiềng ba chân.
3. Bắt đầu với chén nung chứa sáp. (Chưa nhúng điện cực.) Đun nhẹ mẫu đến khi vừa nóng chảy, rồi tắt đèn Bunsen. Ghi thời gian cần để làm mẫu nóng chảy vào bảng dưới đây.
4. Nhúng các điện cực than chì (gắn trong nút cao su) vào mẫu đã nóng chảy. Kẹp cố định điện cực.
5. Đóng công tắc. Quan sát xem bóng đèn có sáng không. Ghi quan sát vào bảng dưới đây.
6. Ngắt công tắc.
7. Nhấc điện cực ra khỏi chén nung và để nguội.
8. Làm sạch điện cực bằng các mẩu giấy nhám nhỏ.
9. Lặp lại bước 3 đến 8 với chén nung chứa các chất khác, lần lượt từng chất. Với chén chứa lưu huỳnh, phải thực hiện các bước trong tủ hút.
| Chất | Thời gian để chất rắn nóng chảy | Đèn có sáng sau khi chất nóng chảy không? |
|---|---|---|
| sáp | … | … |
| kali iodua | … | … |
| kẽm clorua | … | … |
| lưu huỳnh | … | … |
Thận trọng: Kali iodua gây tổn thương cơ quan khi tiếp xúc kéo dài hoặc lặp lại. Rửa kĩ vùng da tiếp xúc sau khi sử dụng. Kẽm clorua có hại nếu nuốt phải và có tính ăn mòn. Đeo găng tay; rửa kĩ vùng da tiếp xúc. Lưu huỳnh gây kích ứng; rửa kĩ vùng da tiếp xúc. Khi đun, có thể sinh ra khí lưu huỳnh đioxit độc. Thí nghiệm đun lưu huỳnh phải thực hiện trong tủ hút.
Giáo viên biểu diễn đun riêng sáp, kali iodua, kẽm clorua và lưu huỳnh, rồi thử từng mẫu nóng chảy bằng điện cực than chì, bóng đèn và pin. Ghi quan sát thực tế của em; đề không cung cấp kết quả đo.
Dựa vào số liệu đã ghi, sắp xếp các chất rắn theo nhiệt độ nóng chảy tăng dần.
Giáo viên biểu diễn đun riêng sáp, kali iodua, kẽm clorua và lưu huỳnh, rồi thử từng mẫu nóng chảy bằng điện cực than chì, bóng đèn và pin. Ghi quan sát thực tế của em; đề không cung cấp kết quả đo.
Giáo viên biểu diễn đun riêng sáp, kali iodua, kẽm clorua và lưu huỳnh, rồi thử từng mẫu nóng chảy bằng điện cực than chì, bóng đèn và pin. Ghi quan sát thực tế của em; đề không cung cấp kết quả đo.
Sáp là hợp chất có cấu trúc phân tử đơn giản. Lưu huỳnh là nguyên tố có cấu trúc phân tử đơn giản. Kẽm clorua và kali iodua là hợp chất ion.
Dựa vào quan sát, mô tả sự khác nhau giữa chất rắn có cấu trúc phân tử đơn giản và chất có cấu trúc ion khổng lồ.