Skip to content / Đến nội dung
SachHeCam.com

Cambridge Secondary (7-9). Stage 7. MCE Science. Workbook - Unit 4: Phân loại sinh vật

Câu hỏi 1

Hoàn thành câu mô tả quá trình sinh trưởng ở sinh vật.

Sinh trưởng ở sinh vật là sự ______ kích thước và ______ tế bào.

Câu hỏi 2

Aziz đo sự sinh trưởng của một cây đậu con mỗi tuần một lần trong năm tuần. Mỗi lần, bạn ấy vẽ lại cây. Dưới đây là kết quả.

| Tuần | Chiều cao (cm) | Số lá |
|---|---|---|
| 0 | 1.1 | 2 |
| 1 | 2.0 | 4 |
| 2 | 10.6 | 4 |
| 3 | 21.2 | 9 |
| 4 | 30.4 | 12 |
| 5 | 36.1 | 14 |


Chiều cao ban đầu của cây đậu khi Aziz bắt đầu ghi chép là bao nhiêu?

Câu hỏi 3

Aziz đo sự sinh trưởng của một cây đậu con mỗi tuần một lần trong năm tuần. Mỗi lần, bạn ấy vẽ lại cây. Dưới đây là kết quả.

| Tuần | Chiều cao (cm) | Số lá |
|---|---|---|
| 0 | 1.1 | 2 |
| 1 | 2.0 | 4 |
| 2 | 10.6 | 4 |
| 3 | 21.2 | 9 |
| 4 | 30.4 | 12 |
| 5 | 36.1 | 14 |


Giữa hai tuần nào cây tăng chiều cao nhiều nhất?

Câu hỏi 4

Aziz đo sự sinh trưởng của một cây đậu con mỗi tuần một lần trong năm tuần. Mỗi lần, bạn ấy vẽ lại cây. Dưới đây là kết quả.

| Tuần | Chiều cao (cm) | Số lá |
|---|---|---|
| 0 | 1.1 | 2 |
| 1 | 2.0 | 4 |
| 2 | 10.6 | 4 |
| 3 | 21.2 | 9 |
| 4 | 30.4 | 12 |
| 5 | 36.1 | 14 |


Trong khoảng thời gian cây tăng chiều cao nhiều nhất, cây đã tăng bao nhiêu?

Câu hỏi 5

Aziz đo sự sinh trưởng của một cây đậu con mỗi tuần một lần trong năm tuần. Mỗi lần, bạn ấy vẽ lại cây. Dưới đây là kết quả.

| Tuần | Chiều cao (cm) | Số lá |
|---|---|---|
| 0 | 1.1 | 2 |
| 1 | 2.0 | 4 |
| 2 | 10.6 | 4 |
| 3 | 21.2 | 9 |
| 4 | 30.4 | 12 |
| 5 | 36.1 | 14 |


Giữa hai tuần nào cây tăng chiều cao ít nhất?

Câu hỏi 6

Aziz đo sự sinh trưởng của một cây đậu con mỗi tuần một lần trong năm tuần. Mỗi lần, bạn ấy vẽ lại cây. Dưới đây là kết quả.

| Tuần | Chiều cao (cm) | Số lá |
|---|---|---|
| 0 | 1.1 | 2 |
| 1 | 2.0 | 4 |
| 2 | 10.6 | 4 |
| 3 | 21.2 | 9 |
| 4 | 30.4 | 12 |
| 5 | 36.1 | 14 |


Trong năm tuần điều tra, chiều cao của cây tăng bao nhiêu?

Câu hỏi 7

Aziz đo sự sinh trưởng của một cây đậu con mỗi tuần một lần trong năm tuần. Mỗi lần, bạn ấy vẽ lại cây. Dưới đây là kết quả.

| Tuần | Chiều cao (cm) | Số lá |
|---|---|---|
| 0 | 1.1 | 2 |
| 1 | 2.0 | 4 |
| 2 | 10.6 | 4 |
| 3 | 21.2 | 9 |
| 4 | 30.4 | 12 |
| 5 | 36.1 | 14 |


Trung bình mỗi tuần cây tăng chiều cao bao nhiêu?

Câu hỏi 8

Aziz đo sự sinh trưởng của một cây đậu con mỗi tuần một lần trong năm tuần. Mỗi lần, bạn ấy vẽ lại cây. Dưới đây là kết quả.

| Tuần | Chiều cao (cm) | Số lá |
|---|---|---|
| 0 | 1.1 | 2 |
| 1 | 2.0 | 4 |
| 2 | 10.6 | 4 |
| 3 | 21.2 | 9 |
| 4 | 30.4 | 12 |
| 5 | 36.1 | 14 |


Giữa hai tuần nào cây có số lá mới tăng nhiều nhất?

Câu hỏi 9

Aziz đo sự sinh trưởng của một cây đậu con mỗi tuần một lần trong năm tuần. Mỗi lần, bạn ấy vẽ lại cây. Dưới đây là kết quả.

| Tuần | Chiều cao (cm) | Số lá |
|---|---|---|
| 0 | 1.1 | 2 |
| 1 | 2.0 | 4 |
| 2 | 10.6 | 4 |
| 3 | 21.2 | 9 |
| 4 | 30.4 | 12 |
| 5 | 36.1 | 14 |


Ta dùng biểu đồ phân tán để tìm mối quan hệ giữa hai biến. Dùng dữ liệu đã cho để vẽ biểu đồ phân tán thể hiện mối quan hệ giữa chiều cao và số lá của cây.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 10

Aziz đo sự sinh trưởng của một cây đậu con mỗi tuần một lần trong năm tuần. Mỗi lần, bạn ấy vẽ lại cây. Dưới đây là kết quả.

| Tuần | Chiều cao (cm) | Số lá |
|---|---|---|
| 0 | 1.1 | 2 |
| 1 | 2.0 | 4 |
| 2 | 10.6 | 4 |
| 3 | 21.2 | 9 |
| 4 | 30.4 | 12 |
| 5 | 36.1 | 14 |


Phân tích biểu đồ phân tán. Em thấy mối quan hệ nào giữa chiều cao của cây và số lá?

Câu hỏi 11

Aziz đo sự sinh trưởng của một cây đậu con mỗi tuần một lần trong năm tuần. Mỗi lần, bạn ấy vẽ lại cây. Dưới đây là kết quả.

| Tuần | Chiều cao (cm) | Số lá |
|---|---|---|
| 0 | 1.1 | 2 |
| 1 | 2.0 | 4 |
| 2 | 10.6 | 4 |
| 3 | 21.2 | 9 |
| 4 | 30.4 | 12 |
| 5 | 36.1 | 14 |


Có điểm dữ liệu nào không phù hợp với xu hướng không? Hãy nêu một lí do có thể giải thích.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 12

Aziz đo sự sinh trưởng của một cây đậu con mỗi tuần một lần trong năm tuần. Mỗi lần, bạn ấy vẽ lại cây. Dưới đây là kết quả.

| Tuần | Chiều cao (cm) | Số lá |
|---|---|---|
| 0 | 1.1 | 2 |
| 1 | 2.0 | 4 |
| 2 | 10.6 | 4 |
| 3 | 21.2 | 9 |
| 4 | 30.4 | 12 |
| 5 | 36.1 | 14 |


Đề xuất một đại lượng khác có thể đo để ghi nhận sự sinh trưởng của cây.

Câu hỏi 13

Aziz đo sự sinh trưởng của một cây đậu con mỗi tuần một lần trong năm tuần. Mỗi lần, bạn ấy vẽ lại cây. Dưới đây là kết quả.

| Tuần | Chiều cao (cm) | Số lá |
|---|---|---|
| 0 | 1.1 | 2 |
| 1 | 2.0 | 4 |
| 2 | 10.6 | 4 |
| 3 | 21.2 | 9 |
| 4 | 30.4 | 12 |
| 5 | 36.1 | 14 |


Dữ liệu thu được có những hạn chế nào?

Câu hỏi 14

Aziz đo sự sinh trưởng của một cây đậu con mỗi tuần một lần trong năm tuần. Mỗi lần, bạn ấy vẽ lại cây. Dưới đây là kết quả.

| Tuần | Chiều cao (cm) | Số lá |
|---|---|---|
| 0 | 1.1 | 2 |
| 1 | 2.0 | 4 |
| 2 | 10.6 | 4 |
| 3 | 21.2 | 9 |
| 4 | 30.4 | 12 |
| 5 | 36.1 | 14 |


Nếu muốn dùng dữ liệu để dự đoán sự sinh trưởng của các cây đậu khác, em có thể cải thiện cuộc điều tra bằng cách nào?

Câu hỏi 15

Làm việc theo nhóm. Đeo kính bảo hộ và găng tay; xử lí nấm men cẩn thận, tránh tiếp xúc với mắt, da và quần áo. Trộn 5 g nấm men khô hoạt tính với 30 cm³ nước ấm (35–40 °C). Ghi nhãn hai chai nhựa trong là hỗn hợp 1 và hỗn hợp 2. Hỗn hợp 1: 100 cm³ nước + 15 cm³ hỗn hợp nấm men. Hỗn hợp 2: 10 g đường + 100 cm³ nước + 15 cm³ hỗn hợp nấm men. Đậy nắp và lắc đều từng chai, sau đó tháo nắp và gắn bóng bay vào miệng chai (kéo giãn miệng bóng nếu cần). Bắt đầu bấm giờ. Nấm men là sinh vật đơn bào, thải khí carbon dioxide khi hô hấp. Hô hấp giải phóng năng lượng, không phải sự thông khí khi hít thở.

Hình minh họa câu hỏi

Bắt đầu bấm đồng hồ. Em quan sát thấy gì sau 10 phút?

Câu hỏi 16

Làm việc theo nhóm. Đeo kính bảo hộ và găng tay; xử lí nấm men cẩn thận, tránh tiếp xúc với mắt, da và quần áo. Trộn 5 g nấm men khô hoạt tính với 30 cm³ nước ấm (35–40 °C). Ghi nhãn hai chai nhựa trong là hỗn hợp 1 và hỗn hợp 2. Hỗn hợp 1: 100 cm³ nước + 15 cm³ hỗn hợp nấm men. Hỗn hợp 2: 10 g đường + 100 cm³ nước + 15 cm³ hỗn hợp nấm men. Đậy nắp và lắc đều từng chai, sau đó tháo nắp và gắn bóng bay vào miệng chai (kéo giãn miệng bóng nếu cần). Bắt đầu bấm giờ. Nấm men là sinh vật đơn bào, thải khí carbon dioxide khi hô hấp. Hô hấp giải phóng năng lượng, không phải sự thông khí khi hít thở.

Hình minh họa câu hỏi

Quan sát các dung dịch mỗi 5 phút trong 20 phút tiếp theo. Chú ý xem bóng có phồng thêm không. Ghi quan sát từ bước 7 vào bảng dưới đây.

| Thời gian (phút) | Độ phồng bóng: Hỗn hợp 1 | Độ phồng bóng: Hỗn hợp 2 |
|---|---|---|
|10| | |
|15| | |
|20| | |
|25| | |
|30| | |

Câu hỏi 17

Làm việc theo nhóm. Đeo kính bảo hộ và găng tay; xử lí nấm men cẩn thận, tránh tiếp xúc với mắt, da và quần áo. Trộn 5 g nấm men khô hoạt tính với 30 cm³ nước ấm (35–40 °C). Ghi nhãn hai chai nhựa trong là hỗn hợp 1 và hỗn hợp 2. Hỗn hợp 1: 100 cm³ nước + 15 cm³ hỗn hợp nấm men. Hỗn hợp 2: 10 g đường + 100 cm³ nước + 15 cm³ hỗn hợp nấm men. Đậy nắp và lắc đều từng chai, sau đó tháo nắp và gắn bóng bay vào miệng chai (kéo giãn miệng bóng nếu cần). Bắt đầu bấm giờ. Nấm men là sinh vật đơn bào, thải khí carbon dioxide khi hô hấp. Hô hấp giải phóng năng lượng, không phải sự thông khí khi hít thở.

Hình minh họa câu hỏi

Dung dịch đường có vai trò gì?

Câu hỏi 18

Làm việc theo nhóm. Đeo kính bảo hộ và găng tay; xử lí nấm men cẩn thận, tránh tiếp xúc với mắt, da và quần áo. Trộn 5 g nấm men khô hoạt tính với 30 cm³ nước ấm (35–40 °C). Ghi nhãn hai chai nhựa trong là hỗn hợp 1 và hỗn hợp 2. Hỗn hợp 1: 100 cm³ nước + 15 cm³ hỗn hợp nấm men. Hỗn hợp 2: 10 g đường + 100 cm³ nước + 15 cm³ hỗn hợp nấm men. Đậy nắp và lắc đều từng chai, sau đó tháo nắp và gắn bóng bay vào miệng chai (kéo giãn miệng bóng nếu cần). Bắt đầu bấm giờ. Nấm men là sinh vật đơn bào, thải khí carbon dioxide khi hô hấp. Hô hấp giải phóng năng lượng, không phải sự thông khí khi hít thở.

Hình minh họa câu hỏi

Bóng nào đã phồng lên?

Câu hỏi 19

Làm việc theo nhóm. Đeo kính bảo hộ và găng tay; xử lí nấm men cẩn thận, tránh tiếp xúc với mắt, da và quần áo. Trộn 5 g nấm men khô hoạt tính với 30 cm³ nước ấm (35–40 °C). Ghi nhãn hai chai nhựa trong là hỗn hợp 1 và hỗn hợp 2. Hỗn hợp 1: 100 cm³ nước + 15 cm³ hỗn hợp nấm men. Hỗn hợp 2: 10 g đường + 100 cm³ nước + 15 cm³ hỗn hợp nấm men. Đậy nắp và lắc đều từng chai, sau đó tháo nắp và gắn bóng bay vào miệng chai (kéo giãn miệng bóng nếu cần). Bắt đầu bấm giờ. Nấm men là sinh vật đơn bào, thải khí carbon dioxide khi hô hấp. Hô hấp giải phóng năng lượng, không phải sự thông khí khi hít thở.

Hình minh họa câu hỏi

Vì sao bóng đó phồng lên?

Câu hỏi 20

Làm việc theo nhóm. Đeo kính bảo hộ và găng tay; xử lí nấm men cẩn thận, tránh tiếp xúc với mắt, da và quần áo. Trộn 5 g nấm men khô hoạt tính với 30 cm³ nước ấm (35–40 °C). Ghi nhãn hai chai nhựa trong là hỗn hợp 1 và hỗn hợp 2. Hỗn hợp 1: 100 cm³ nước + 15 cm³ hỗn hợp nấm men. Hỗn hợp 2: 10 g đường + 100 cm³ nước + 15 cm³ hỗn hợp nấm men. Đậy nắp và lắc đều từng chai, sau đó tháo nắp và gắn bóng bay vào miệng chai (kéo giãn miệng bóng nếu cần). Bắt đầu bấm giờ. Nấm men là sinh vật đơn bào, thải khí carbon dioxide khi hô hấp. Hô hấp giải phóng năng lượng, không phải sự thông khí khi hít thở.

Hình minh họa câu hỏi

Em quan sát được kết quả gì ở hỗn hợp 1? Em có dự đoán kết quả này không? Giải thích vì sao có hoặc không.
0
0
GIỎ HÀNG
Empty CartGIỎ CHƯA CÓ GÌQUAY LẠI SHOP