Unit 8: Các số đến 100 (2)
Tách mỗi số thành số chục và số đơn vị.

Chia đều 20 quả dâu tây vào 5 cái bát.
Hoàn thành phép chia.
$20 \div 5 = \square$
Đánh dấu tích vào các hình được chia thành bốn phần tư.

Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Hình E
Hình F
Viết mỗi số được biểu diễn dưới đây bằng chữ (tiếng Anh).
a
b
c 93
d 31
Đọc số viết bằng chữ (tiếng Anh) rồi viết số đó bằng chữ số.
**forty-two**
Đọc số viết bằng chữ (tiếng Anh) rồi viết số đó bằng chữ số.
**seventy-six**
Đọc số viết bằng chữ (tiếng Anh) rồi viết số đó bằng chữ số.
**twenty-five**
Đọc số viết bằng chữ (tiếng Anh) rồi viết số đó bằng chữ số.
**sixty-eight**
Dùng các từ chỉ số dưới đây để viết một số số có hai chữ số bằng chữ. Em viết được bao nhiêu số khác nhau?
twenty (hai mươi) seventy (bảy mươi) forty (bốn mươi) eight (tám) nine (chín)
Marcus nói chỉ có duy nhất một số có hai chữ số mà khi viết bằng chữ có 12 chữ cái, đó là seventy-seven. Marcus nói đúng không?
Làm tròn mỗi số đến số tròn chục gần nhất. Dùng tia số để giúp em.
| | | |
|:-:|:-:|:-:|
| 64 | 72 | 81 |
| 56 | 49 | 23 |
| 27 | 35 | 30 |

Một số khi làm tròn đến số tròn chục gần nhất thì được 60. Số đó có thể là số nào?
Tìm 4 cách khác nhau để tách (nhóm lại) số 31. Vẽ hoặc viết câu trả lời.
So sánh các cách em tách số 31 với bạn. Hai bạn làm giống nhau ở đâu? Khác nhau ở đâu?
Arun nói: "21 gồm 2 chục và 1 đơn vị. $2 + 1 = 3$ nên chỉ có 3 cách tách số 21 theo chục và đơn vị."
Arun nói đúng không? Nếu đúng, cách làm của Arun có luôn cho biết một số có bao nhiêu cách tách khác nhau không?
Thảo luận với bạn bên cạnh.
Tìm số còn thiếu.
$\frac{1}{2} \text{ of } 10 = \square$
Tìm số còn thiếu.
$14 \div 2 = \square$
Tìm số còn thiếu.
$\frac{1}{2} \text{ of } 8 = \square$
Tìm số còn thiếu.
$\frac{1}{2} \text{ of } 4 = \square$
Tìm số còn thiếu.
$20 \div 2 = \square$
Tìm số còn thiếu.
$\frac{1}{2} \text{ of } 20 = \square$