Hoạt động 2.1.1: Mô hình nguyên tử
Em sẽ làm mô hình nguyên tử của một nguyên tố.
Cần có: kéo, dụng cụ bấm lỗ, dây, keo, bìa trắng, đỏ, xám, xanh dương và một màu khác cho các lớp electron.
Cách làm
1 Cắt một hình tròn bằng bìa trắng, đường kính khoảng 6 cm, làm nền cho hạt nhân.
2 Cắt các hình tròn đỏ đường kính khoảng 1,5–2 cm để làm proton, và hình tròn xám cùng cỡ để làm neutron của nguyên tố đã chọn. Dán lên một mặt hạt nhân. Làm tương tự ở mặt còn lại. Mỗi mặt phải có đúng số hạt.
3 Cắt các vòng bìa đồng tâm, rộng khoảng 2 cm, làm các lớp electron. Các đường tròn đồng tâm có bán kính khác nhau nhưng chung tâm.
4 Cắt các hình tròn xanh dương nhỏ làm electron. Dán vào một mặt của lớp electron tương ứng, rồi làm tương tự ở mặt kia. Mỗi mặt phải có đúng số electron.
5 Lắp mô hình như hình vẽ.
6 Làm nhãn ghi tên, kí hiệu nguyên tố và số proton, neutron, electron. Treo nhãn dưới mô hình.
Dữ liệu: lithium (Li): số hiệu nguyên tử 3, số khối 7, nhiệt độ nóng chảy 180 °C, nhiệt độ sôi 1360 °C; sodium (Na): 11, 23, 98 °C, 900 °C; potassium (K): 19, 39, 63 °C, 777 °C.
Nhiệt độ sôi của các nguyên tố nhóm 1 thay đổi theo quy luật nào?
Dữ liệu: lithium (Li): số hiệu nguyên tử 3, số khối 7, nhiệt độ nóng chảy 180 °C, nhiệt độ sôi 1360 °C; sodium (Na): 11, 23, 98 °C, 900 °C; potassium (K): 19, 39, 63 °C, 777 °C.
Dữ liệu: lithium (Li): số hiệu nguyên tử 3, số khối 7, nhiệt độ nóng chảy 180 °C, nhiệt độ sôi 1360 °C; sodium (Na): 11, 23, 98 °C, 900 °C; potassium (K): 19, 39, 63 °C, 777 °C.
Tư duy như nhà khoa học: Quan sát kim loại nhóm 1 phản ứng với nước
Em cần: kính bảo hộ.
Giáo viên cần: kính bảo hộ, chậu nước lớn, gạch men trắng, dao mổ hoặc dao, kẹp dài, mẫu ba kim loại lithium, sodium, potassium được bảo quản đúng cách, tấm chắn đủ lớn để bảo vệ cả lớp và giáo viên.
Cách làm
Giáo viên sẽ biểu diễn phản ứng của lithium, sodium và potassium với nước. Ba nguyên tố được bảo quản theo cách riêng. Giáo viên cắt một mẩu nhỏ rồi lần lượt cho từng kim loại vào chậu nước để phản ứng.
Quan sát kĩ và ghi lại hiện tượng.