Quan sát ảnh cây ngô non. Cây bên trái được chiếu sáng, còn cây bên phải không có ánh sáng. Em cũng có thể quan sát cây thật được trồng ở nơi sáng và nơi tối. Cùng một bạn liệt kê những điểm khác nhau em nhìn thấy giữa hai nhóm cây.
Quan sát ảnh cây ngô non. Cây bên trái được chiếu sáng, còn cây bên phải không có ánh sáng. Em cũng có thể quan sát cây thật được trồng ở nơi sáng và nơi tối. Nêu nguyên nhân có thể gây ra những khác biệt này.
Làm việc theo nhóm. Trong hai phút, viết càng nhiều từ bắt đầu bằng “photo” càng tốt. Nhóm có nhiều từ nhất thắng, nhưng mọi từ phải có thật và viết đúng. Mỗi từ liên quan thế nào đến ánh sáng?
Thu khí tạo ra trong quang hợp
Thí nghiệm dùng cây sống trong nước để dễ thu khí cây thải ra.
Cần có: dụng cụ như hình.
Nếu không có nước ao, có thể dùng nước máy. Dùng cây sống ngập trong nước. Cửa hàng thú cưng thường bán cây thủy sinh để trồng trong bể cá.
Cách làm
1 Lắp dụng cụ như hình.
2 Đặt ở nơi cây nhận ánh sáng mặt trời. Để ít nhất một ngày.
3 Khi khí đã tích đủ ở đầu ống nghiệm, đưa tay vào cốc nước. Cẩn thận rút ống khỏi phễu. Giữ miệng ống dưới nước, nếu không khí sẽ thoát ra!
4 Vẫn úp ống, dùng ngón cái bịt miệng để giữ nước và khí.
5 Lấy ống khỏi nước, vẫn bịt miệng và giữ ống úp ngược.
6 Rất cẩn thận hé ngón cái một chút để nước chảy ra nhưng giữ khí lại. Đậy nút rồi đặt ống đứng vào giá.
7 Đốt que đóm, thổi tắt ngọn lửa để chỉ còn tàn đỏ.
8 Thử khí bằng que đóm còn tàn đỏ. Tránh chạm thành ống ướt vì que đóm sẽ tắt! Nếu khí chứa nhiều oxygen, que đóm sẽ bùng cháy lại.
Tìm hiểu cường độ ánh sáng ảnh hưởng đến tốc độ quang hợp
Thí nghiệm này dùng cây thủy sinh. Em sẽ thay lượng ánh sáng chiếu lên cây và xem số bọt khí cây tạo trong một phút thay đổi ra sao.
Cần có: ống nghiệm chứa nước, đoạn cây thủy sinh, đèn, cốc để giữ ống nghiệm, thước đo khoảng cách từ đèn đến ống và đồng hồ bấm giờ.
An toàn: Phải giữ dây điện, phích cắm và đèn xa nước.
Cách làm
1 Lắp dụng cụ. Đặt đèn gần ống nghiệm. Để khoảng 5 phút cho cây ổn định và bắt đầu quang hợp. Trong lúc chờ, đọc hết hướng dẫn rồi kẻ bảng kết quả. Khi thấy bọt khí từ đầu cắt của thân, bắt đầu thí nghiệm.
2 Đo khoảng cách từ đèn đến ống, ghi vào bảng.
3 Bấm giờ. Đếm số bọt trong một phút và ghi lại.
4 Lặp lại bước 3 thêm hai lần.
5 Đưa đèn xa ống hơn một chút. Đo khoảng cách mới.
6 Lặp lại bước 3 và 4.
7 Lặp bước 5 và 6 với ít nhất hai khoảng cách nữa, xa ống hơn.
Vẽ đồ thị kết quả.
- Trục ngang: khoảng cách từ đèn đến ống nghiệm, ghi rõ đơn vị.
- Trục dọc: số bọt khí trung bình mỗi phút.
- Đánh dấu điểm bằng dấu cộng nhỏ, rõ.
- Vẽ đường biểu diễn xu hướng.