Skip to content / Đến nội dung
SachHeCam.com

Cambridge Secondary (7-9). Stage 8. Science. Learner's Book - Unit 2: Tính chất của vật liệu

Câu hỏi 1

Cùng bạn giải thích sự khác nhau giữa đơn chất, hợp chất và hỗn hợp; chia sẻ với lớp.

Câu hỏi 2

Cùng bạn vẽ cách các hạt sắp xếp trong chất lỏng; chia sẻ với lớp.

Câu hỏi 3

Thực hành: Hòa tan và khối lượng
Dụng cụ: cân điện tử, giấy lọc, muối, đũa khuấy, cốc nước.
1 Cân và ghi khối lượng giấy lọc.
2 Thêm khoảng 20–25 g muối. Muối là chất tan. Đo và ghi khối lượng muối.
3 Lấy giấy và muối khỏi cân.
4 Đặt cốc chứa ít nhất 100 cm³ nước lên cân. Ghi khối lượng cả nước và cốc. Nước là dung môi.
5 Cho muối vào nước. Khuấy đến khi muối tan hết. Cân cả cốc và dung dịch muối.

Câu hỏi 4

Thực hành: Hòa tan và khối lượng
Dụng cụ: cân điện tử, giấy lọc, muối, đũa khuấy, cốc nước.
1 Cân và ghi khối lượng giấy lọc.
2 Thêm khoảng 20–25 g muối. Muối là chất tan. Đo và ghi khối lượng muối.
3 Lấy giấy và muối khỏi cân.
4 Đặt cốc chứa ít nhất 100 cm³ nước lên cân. Ghi khối lượng cả nước và cốc. Nước là dung môi.
5 Cho muối vào nước. Khuấy đến khi muối tan hết. Cân cả cốc và dung dịch muối.

Khối lượng muối đã dùng là bao nhiêu?

Câu hỏi 5

Thực hành: Hòa tan và khối lượng
Dụng cụ: cân điện tử, giấy lọc, muối, đũa khuấy, cốc nước.
1 Cân và ghi khối lượng giấy lọc.
2 Thêm khoảng 20–25 g muối. Muối là chất tan. Đo và ghi khối lượng muối.
3 Lấy giấy và muối khỏi cân.
4 Đặt cốc chứa ít nhất 100 cm³ nước lên cân. Ghi khối lượng cả nước và cốc. Nước là dung môi.
5 Cho muối vào nước. Khuấy đến khi muối tan hết. Cân cả cốc và dung dịch muối.

Khối lượng cả nước và cốc là bao nhiêu?

Câu hỏi 6

Thực hành: Hòa tan và khối lượng
Dụng cụ: cân điện tử, giấy lọc, muối, đũa khuấy, cốc nước.
1 Cân và ghi khối lượng giấy lọc.
2 Thêm khoảng 20–25 g muối. Muối là chất tan. Đo và ghi khối lượng muối.
3 Lấy giấy và muối khỏi cân.
4 Đặt cốc chứa ít nhất 100 cm³ nước lên cân. Ghi khối lượng cả nước và cốc. Nước là dung môi.
5 Cho muối vào nước. Khuấy đến khi muối tan hết. Cân cả cốc và dung dịch muối.

Khối lượng cả dung dịch và cốc là bao nhiêu?

Câu hỏi 7

Thực hành: Hòa tan và khối lượng
Dụng cụ: cân điện tử, giấy lọc, muối, đũa khuấy, cốc nước.
1 Cân và ghi khối lượng giấy lọc.
2 Thêm khoảng 20–25 g muối. Muối là chất tan. Đo và ghi khối lượng muối.
3 Lấy giấy và muối khỏi cân.
4 Đặt cốc chứa ít nhất 100 cm³ nước lên cân. Ghi khối lượng cả nước và cốc. Nước là dung môi.
5 Cho muối vào nước. Khuấy đến khi muối tan hết. Cân cả cốc và dung dịch muối.

Điều này cho biết gì về dung dịch muối?

Câu hỏi 8

Trong dung dịch đường và nước, đâu là dung môi, đâu là chất tan?

Câu hỏi 10

Hòa tan 9 g muối vào 50 g nước tạo được bao nhiêu gam dung dịch? Giải thích cách tính.

Câu hỏi 11

Cho bột xanh vào cốc nước rồi khuấy. Nước đục và vẫn thấy các cục bột. Đã tạo được dung dịch chưa? Giải thích.

Câu hỏi 12

Khi đo thể tích chất lỏng, em cần làm gì để đo chính xác nhất có thể?

Câu hỏi 13

Dành một phút nghĩ về nghĩa của dung môi, chất tan và dung dịch; thảo luận với bạn trong một phút. Viết mỗi nghĩa lên một tờ giấy rồi chia sẻ với lớp.

Câu hỏi 14

Thực hành: Pha dung dịch có nồng độ khác nhau
Dụng cụ: kính bảo hộ, ống nghiệm, giá ống nghiệm, ống nhỏ giọt, hai ống đong phù hợp để đo 10 cm³, dung dịch màu thực phẩm đậm đặc, cốc nước.
1 Đong cẩn thận 10 cm³ dung dịch màu thực phẩm. Khi gần đủ, dùng ống nhỏ giọt thêm hoặc bớt từng giọt để đo chính xác. Cho vào ống nghiệm trên giá. Đây là dung dịch A.
2 Đong thêm 8 cm³ dung dịch màu và rót vào ống nghiệm khác.
3 Đong 2 cm³ nước, thêm vào 8 cm³ dung dịch màu. Đặt lên giá. Đây là dung dịch B.
4 Dùng bảng để pha C, D, E. Xếp các ống theo thứ tự A–E.
| Dung dịch | Dung dịch màu đậm đặc (cm³) | Nước (cm³) | Tổng thể tích (cm³) |
|---|---:|---:|---:|
| A | 10 | 0 | 10 |
| B | 8 | 2 | 10 |
| C | 6 | 4 | 10 |
| D | 4 | 6 | 10 |
| E | 2 | 8 | 10 |
5 Quan sát kỹ các dung dịch vừa pha.

Câu hỏi 15

Thực hành: Pha dung dịch có nồng độ khác nhau
Dụng cụ: kính bảo hộ, ống nghiệm, giá ống nghiệm, ống nhỏ giọt, hai ống đong phù hợp để đo 10 cm³, dung dịch màu thực phẩm đậm đặc, cốc nước.
1 Đong cẩn thận 10 cm³ dung dịch màu thực phẩm. Khi gần đủ, dùng ống nhỏ giọt thêm hoặc bớt từng giọt để đo chính xác. Cho vào ống nghiệm trên giá. Đây là dung dịch A.
2 Đong thêm 8 cm³ dung dịch màu và rót vào ống nghiệm khác.
3 Đong 2 cm³ nước, thêm vào 8 cm³ dung dịch màu. Đặt lên giá. Đây là dung dịch B.
4 Dùng bảng để pha C, D, E. Xếp các ống theo thứ tự A–E.
| Dung dịch | Dung dịch màu đậm đặc (cm³) | Nước (cm³) | Tổng thể tích (cm³) |
|---|---:|---:|---:|
| A | 10 | 0 | 10 |
| B | 8 | 2 | 10 |
| C | 6 | 4 | 10 |
| D | 4 | 6 | 10 |
| E | 2 | 8 | 10 |
5 Quan sát kỹ các dung dịch vừa pha.

Em nhận thấy gì về các dung dịch?

Câu hỏi 16

Thực hành: Pha dung dịch có nồng độ khác nhau
Dụng cụ: kính bảo hộ, ống nghiệm, giá ống nghiệm, ống nhỏ giọt, hai ống đong phù hợp để đo 10 cm³, dung dịch màu thực phẩm đậm đặc, cốc nước.
1 Đong cẩn thận 10 cm³ dung dịch màu thực phẩm. Khi gần đủ, dùng ống nhỏ giọt thêm hoặc bớt từng giọt để đo chính xác. Cho vào ống nghiệm trên giá. Đây là dung dịch A.
2 Đong thêm 8 cm³ dung dịch màu và rót vào ống nghiệm khác.
3 Đong 2 cm³ nước, thêm vào 8 cm³ dung dịch màu. Đặt lên giá. Đây là dung dịch B.
4 Dùng bảng để pha C, D, E. Xếp các ống theo thứ tự A–E.
| Dung dịch | Dung dịch màu đậm đặc (cm³) | Nước (cm³) | Tổng thể tích (cm³) |
|---|---:|---:|---:|
| A | 10 | 0 | 10 |
| B | 8 | 2 | 10 |
| C | 6 | 4 | 10 |
| D | 4 | 6 | 10 |
| E | 2 | 8 | 10 |
5 Quan sát kỹ các dung dịch vừa pha.

Làm sao biết dung dịch nào có nồng độ thấp nhất?

Câu hỏi 17

Thực hành: Pha dung dịch có nồng độ khác nhau
Dụng cụ: kính bảo hộ, ống nghiệm, giá ống nghiệm, ống nhỏ giọt, hai ống đong phù hợp để đo 10 cm³, dung dịch màu thực phẩm đậm đặc, cốc nước.
1 Đong cẩn thận 10 cm³ dung dịch màu thực phẩm. Khi gần đủ, dùng ống nhỏ giọt thêm hoặc bớt từng giọt để đo chính xác. Cho vào ống nghiệm trên giá. Đây là dung dịch A.
2 Đong thêm 8 cm³ dung dịch màu và rót vào ống nghiệm khác.
3 Đong 2 cm³ nước, thêm vào 8 cm³ dung dịch màu. Đặt lên giá. Đây là dung dịch B.
4 Dùng bảng để pha C, D, E. Xếp các ống theo thứ tự A–E.
| Dung dịch | Dung dịch màu đậm đặc (cm³) | Nước (cm³) | Tổng thể tích (cm³) |
|---|---:|---:|---:|
| A | 10 | 0 | 10 |
| B | 8 | 2 | 10 |
| C | 6 | 4 | 10 |
| D | 4 | 6 | 10 |
| E | 2 | 8 | 10 |
5 Quan sát kỹ các dung dịch vừa pha.

Nếu làm lại bằng dung dịch muối hoặc đường, em có nhận ra dung dịch đậm đặc nhất và loãng nhất không? Giải thích.

Câu hỏi 18

Thực hành: Pha dung dịch có nồng độ khác nhau
Dụng cụ: kính bảo hộ, ống nghiệm, giá ống nghiệm, ống nhỏ giọt, hai ống đong phù hợp để đo 10 cm³, dung dịch màu thực phẩm đậm đặc, cốc nước.
1 Đong cẩn thận 10 cm³ dung dịch màu thực phẩm. Khi gần đủ, dùng ống nhỏ giọt thêm hoặc bớt từng giọt để đo chính xác. Cho vào ống nghiệm trên giá. Đây là dung dịch A.
2 Đong thêm 8 cm³ dung dịch màu và rót vào ống nghiệm khác.
3 Đong 2 cm³ nước, thêm vào 8 cm³ dung dịch màu. Đặt lên giá. Đây là dung dịch B.
4 Dùng bảng để pha C, D, E. Xếp các ống theo thứ tự A–E.
| Dung dịch | Dung dịch màu đậm đặc (cm³) | Nước (cm³) | Tổng thể tích (cm³) |
|---|---:|---:|---:|
| A | 10 | 0 | 10 |
| B | 8 | 2 | 10 |
| C | 6 | 4 | 10 |
| D | 4 | 6 | 10 |
| E | 2 | 8 | 10 |
5 Quan sát kỹ các dung dịch vừa pha.

Vì sao cần đong dung dịch màu và nước chính xác?

Câu hỏi 19

Thực hành: Pha dung dịch có nồng độ khác nhau
Dụng cụ: kính bảo hộ, ống nghiệm, giá ống nghiệm, ống nhỏ giọt, hai ống đong phù hợp để đo 10 cm³, dung dịch màu thực phẩm đậm đặc, cốc nước.
1 Đong cẩn thận 10 cm³ dung dịch màu thực phẩm. Khi gần đủ, dùng ống nhỏ giọt thêm hoặc bớt từng giọt để đo chính xác. Cho vào ống nghiệm trên giá. Đây là dung dịch A.
2 Đong thêm 8 cm³ dung dịch màu và rót vào ống nghiệm khác.
3 Đong 2 cm³ nước, thêm vào 8 cm³ dung dịch màu. Đặt lên giá. Đây là dung dịch B.
4 Dùng bảng để pha C, D, E. Xếp các ống theo thứ tự A–E.
| Dung dịch | Dung dịch màu đậm đặc (cm³) | Nước (cm³) | Tổng thể tích (cm³) |
|---|---:|---:|---:|
| A | 10 | 0 | 10 |
| B | 8 | 2 | 10 |
| C | 6 | 4 | 10 |
| D | 4 | 6 | 10 |
| E | 2 | 8 | 10 |
5 Quan sát kỹ các dung dịch vừa pha.

Nếu chỉ có ống đong đến 100 cm³, dùng nó đo các thể tích đồng sunfat và nước như trên có chính xác không?

Câu hỏi 20

Thực hành: Pha dung dịch có nồng độ khác nhau
Dụng cụ: kính bảo hộ, ống nghiệm, giá ống nghiệm, ống nhỏ giọt, hai ống đong phù hợp để đo 10 cm³, dung dịch màu thực phẩm đậm đặc, cốc nước.
1 Đong cẩn thận 10 cm³ dung dịch màu thực phẩm. Khi gần đủ, dùng ống nhỏ giọt thêm hoặc bớt từng giọt để đo chính xác. Cho vào ống nghiệm trên giá. Đây là dung dịch A.
2 Đong thêm 8 cm³ dung dịch màu và rót vào ống nghiệm khác.
3 Đong 2 cm³ nước, thêm vào 8 cm³ dung dịch màu. Đặt lên giá. Đây là dung dịch B.
4 Dùng bảng để pha C, D, E. Xếp các ống theo thứ tự A–E.
| Dung dịch | Dung dịch màu đậm đặc (cm³) | Nước (cm³) | Tổng thể tích (cm³) |
|---|---:|---:|---:|
| A | 10 | 0 | 10 |
| B | 8 | 2 | 10 |
| C | 6 | 4 | 10 |
| D | 4 | 6 | 10 |
| E | 2 | 8 | 10 |
5 Quan sát kỹ các dung dịch vừa pha.

So sánh số hạt màu trong dung dịch đậm đặc nhất và loãng nhất.
0
0
GIỎ HÀNG
Empty CartGIỎ CHƯA CÓ GÌQUAY LẠI SHOP