Primary Checkpoint. 2026. Khoa học (0097). Tháng 3 - Paper 2 Tiếp → Em hãy quan sát hình vẽ một hệ cơ quan (organ system) trong cơ thể con ngựa.
**(a)** Gọi tên hệ cơ quan này.
Em hãy quan sát hình vẽ một hệ cơ quan (organ system) trong cơ thể con ngựa.
**(b)** Hình vẽ hệ cơ quan của con ngựa là một mô hình khoa học (scientific model).
Em hãy viết **một** lí do vì sao các nhà khoa học dùng mô hình.
Em hãy quan sát hình vẽ một hệ cơ quan (organ system) trong cơ thể con ngựa.
**(c)** Yuri ghi lại nhịp tim (heart rate) của năm con ngựa.
| con ngựa | nhịp tim (số nhịp mỗi phút) |
| --- | --- |
| **A** | 35 |
| **B** | 41 |
| **C** | 29 |
| **D** | 32 |
| **E** | 38 |
Em hãy tính nhịp tim trung bình (mean) của năm con ngựa.
Trình bày cách làm.
nhịp tim trung bình ______ nhịp mỗi phút
Em hãy quan sát hình vẽ một hệ cơ quan (organ system) trong cơ thể con ngựa.
**(d)** Khi ngựa chạy nhanh hơn thì nhịp tim của chúng tăng lên.
Em hãy giải thích vì sao nhịp tim cần tăng khi ngựa chạy nhanh hơn.
Angelique quan sát điều xảy ra khi trộn các chất rắn khác nhau với axit (acid).
Hãy xem kết quả của bạn ấy.
| chất rắn | nhiệt độ axit lúc đầu (°C) | nhiệt độ axit sau khi cho chất rắn vào (°C) | có tạo ra khí không? |
| --- | --- | --- | --- |
| **A** | 20 | 10 | không |
| **B** | 20 | 30 | không |
| **C** | 20 | 15 | có |
| **D** | 20 | 25 | có |
| **E** | 20 | 20 | không |
**(a)** Chất rắn nào **không** phản ứng với axit?
Nêu **hai** lí do cho câu trả lời của em.
chất rắn ______
lí do 1 ______
lí do 2 ______
Angelique quan sát điều xảy ra khi trộn các chất rắn khác nhau với axit (acid).
**(b)** Angelique tạo ra sodium acetate bằng cách cho sodium bicarbonate vào acetic acid.
Phản ứng cũng tạo ra carbon dioxide và nước.
Em hãy viết các **chất phản ứng** (reactants) trong phản ứng này.
Sơ đồ lực (force diagram) cho biết độ lớn và hướng của các lực.
**(a)** Một cái hộp đặt trên bàn.
Em hãy mô tả tác dụng của **hai** lực này lên cái hộp.
Sơ đồ lực (force diagram) cho biết độ lớn và hướng của các lực.
**(b)** Một chiếc ô tô đang chạy trên đường.
Em hãy mô tả tác dụng của **hai** lực này lên chiếc ô tô **đang chuyển động**.
Carlos tìm hiểu về tính dẫn nhiệt (thermal conductivity).
Hãy xem hình vẽ thí nghiệm của bạn ấy.
Carlos ghi lại thời gian để mỗi viên bi kim loại rơi khỏi mỗi chiếc thìa.
**(a)** Em hãy viết **hai** biến (variable) mà Carlos giữ không đổi để thí nghiệm công bằng (fair).
1 ______
2 ______
Carlos tìm hiểu về tính dẫn nhiệt (thermal conductivity).
Hãy xem hình vẽ thí nghiệm của bạn ấy.
Carlos ghi lại thời gian để mỗi viên bi kim loại rơi khỏi mỗi chiếc thìa.
**(b)** Carlos ghi kết quả vào một cuốn sổ.
Hãy xem kết quả của bạn ấy.
Em hãy hoàn thành bảng kết quả.
| thìa kim loại | thời gian viên bi rơi khỏi thìa (giây) |
| --- | --- |
| aluminium (nhôm) | ______ |
| brass (đồng thau) | ______ |
| copper (đồng) | ______ |
| iron (sắt) | ______ |
Carlos tìm hiểu về tính dẫn nhiệt (thermal conductivity).
Hãy xem hình vẽ thí nghiệm của bạn ấy.
Carlos ghi lại thời gian để mỗi viên bi kim loại rơi khỏi mỗi chiếc thìa.
Kết quả của Carlos: nhôm 25 giây, đồng thau 72 giây, đồng 43 giây, sắt 120 giây.
**(c)** Em hãy khoanh **kết luận** (conclusion) đúng nhất dựa vào các kết quả này.
all metals are good thermal conductors (mọi kim loại đều dẫn nhiệt tốt)
all metals are poor thermal conductors (mọi kim loại đều dẫn nhiệt kém)
aluminium is the best thermal conductor (nhôm dẫn nhiệt tốt nhất)
brass is the best thermal conductor (đồng thau dẫn nhiệt tốt nhất)
Safia vẽ một phần của vòng tuần hoàn đá (rock cycle).
**(a)** Hãy xem hình cho thấy sự hình thành **đá trầm tích** (sedimentary rock).
Em hãy điền vào ô nhãn trên hình tên của quá trình tạo ra đá trầm tích.
Safia vẽ một phần của vòng tuần hoàn đá (rock cycle).
**(b)** Hãy xem hình cho thấy sự hình thành **đá mácma** (igneous rock).
Em hãy điền vào ô nhãn trên hình tên của quá trình tạo ra đá mácma.
Safia vẽ một phần của vòng tuần hoàn đá (rock cycle).
**(c)** Hãy quan sát hình.
Em hãy viết tên loại đá đang được tạo thành trong hình.
Ở người, có nhiều thay đổi xảy ra trong tuổi dậy thì (puberty).
**(a)** Đánh dấu (✓) vào **hai** câu mô tả đúng những thay đổi ở tuổi dậy thì.
- Hips get wider in girls. (Hông của con gái rộng ra.) ☐
- Shoulders get wider in girls only. (Chỉ con gái mới rộng vai ra.) ☐
- Skin becomes oily in boys only. (Chỉ con trai mới bị da nhờn.) ☐
- Underarm hair grows in both boys and girls. (Cả con trai và con gái đều mọc lông nách.) ☐
Ở người, có nhiều thay đổi xảy ra trong tuổi dậy thì (puberty).
**(b)** Ở tuổi dậy thì, chiều cao của con gái và con trai tăng rất nhanh.
Biểu đồ cho thấy chiều cao của một bạn nam từ 11 đến 18 tuổi.
Chiều cao của bạn nam tăng nhanh nhất vào lúc nào?
Em hãy khoanh vào câu trả lời đúng.
from 11 years to 12 years (từ 11 đến 12 tuổi)
from 12 years to 13 years (từ 12 đến 13 tuổi)
from 14 years to 15 years (từ 14 đến 15 tuổi)
from 16 years to 17 years (từ 16 đến 17 tuổi)
Priya thu thập thông tin về các pha của Mặt Trăng (phases of the Moon).
| ngày | phần trăm (%) Mặt Trăng nhìn thấy được |
| --- | --- |
| 27 tháng 4 | 50 |
| 4 tháng 5 | 0 |
| 11 tháng 5 | 50 |
| 19 tháng 5 | 100 |
| 27 tháng 5 | 50 |
| 3 tháng 6 | 0 |
**(a)** Gọi tên pha của Mặt Trăng khi nhìn thấy được 100% Mặt Trăng.
Priya thu thập thông tin về các pha của Mặt Trăng (phases of the Moon).
| ngày | phần trăm (%) Mặt Trăng nhìn thấy được |
| --- | --- |
| 27 tháng 4 | 50 |
| 4 tháng 5 | 0 |
| 11 tháng 5 | 50 |
| 19 tháng 5 | 100 |
| 27 tháng 5 | 50 |
| 3 tháng 6 | 0 |
**(b)** Hãy quan sát các hình.
Chữ cái nào cho thấy pha của Mặt Trăng vào ngày 27 tháng 5?
A
B
C
D
Priya thu thập thông tin về các pha của Mặt Trăng (phases of the Moon).
| ngày | phần trăm (%) Mặt Trăng nhìn thấy được |
| --- | --- |
| 27 tháng 4 | 50 |
| 4 tháng 5 | 0 |
| 11 tháng 5 | 50 |
| 19 tháng 5 | 100 |
| 27 tháng 5 | 50 |
| 3 tháng 6 | 0 |
**(c)** Dựa vào bảng, em hãy dự đoán phần trăm Mặt Trăng nhìn thấy được vào ngày 15 tháng 5.
Viết một lí do cho câu trả lời của em.
dự đoán ______ %
lí do ______
Hình vẽ cho thấy một lưới thức ăn (food web) ở môi trường sống đồng cỏ.
**(a)** Em hãy viết **một** chuỗi thức ăn (food chain) đầy đủ lấy từ lưới thức ăn này, có con lợn bướu (warthog).
Tiếp →