Primary Checkpoint. 2025. Toán (0096). Tháng 10 - Paper 2 · Được dùng máy tính
Khoanh tròn giá trị của chữ số 2 trong số 5.204 (dấu chấm là dấu thập phân, tức là 5,204).
2 hundredths (2 phần trăm)
2 tens (2 chục)
2 tenths (2 phần mười)
2 thousandths (2 phần nghìn)
2 ones (2 đơn vị)
8 người chia đều 3 chiếc pizza giống nhau.
Viết phân số (fraction) chỉ phần pizza mà mỗi người nhận được.
(Viết đáp án dưới dạng phân số.)
Dưới đây là bốn hình đầu tiên của một dãy hình.
Mỗi hình được tạo bởi các chấm tròn.
Dãy hình tiếp tục theo cùng quy luật.
Viết số chấm tròn trong hình thứ 7 của dãy.
**(a)** Viết một bội chung (common multiple) của 6 và 15.
**(b)** Viết một ước chung (common factor) của 8 và 12.
Tính $\frac{2}{5}$ của 40.
Khi thả một chiếc đinh ghim (drawing pin), nó có thể rơi theo hai cách khác nhau.
(Point up: mũi ghim hướng lên; Point down: mũi ghim chúc xuống.)
Năm bạn học sinh, mỗi bạn làm một thí nghiệm để tìm hiểu xác suất (probability) ghim rơi với mũi hướng lên.
Bảng cho biết số lần mỗi bạn thả ghim.
| Tên (Name) | Số lần thả ghim |
|---|:---:|
| Hassan | 5 |
| Mike | 2 |
| Oliver | 45 |
| Pierre | 1 |
| Youssef | 10 |
Viết tên bạn có khả năng nhất nhận được ước lượng xác suất đáng tin cậy (reliable).
Hoàn thành câu bằng cách viết một số vào ô trống.
0.051 = $\square$ thousandths (phần nghìn)
Angelique viết ra tuổi của những người trong gia đình bạn ấy.
12, 46, 12, 15, 10, 43
Tính tuổi trung bình (mean).
Dưới đây là một hình vẽ trên lưới chấm ô vuông.
Viết tỉ số phần trăm (percentage) phần được tô màu của hình.
Dưới đây là một phần của một dãy số.
−25, −19, −13, −7, ____, ____
Dãy số tiếp tục theo cùng quy luật.
Viết **hai** số tiếp theo của dãy.
Dưới đây là hai hình trên lưới ô vuông.
Gabriella nói: ‘Nếu tịnh tiến (translate) hình A sang trái 2 ô và xuống dưới 1 ô thì được hình B’.
Đánh dấu (✓) để cho biết Gabriella nói đúng hay sai.
Yes (Đúng) ☐ No (Sai) ☐
Giải thích vì sao em biết.
Samira muốn biết chiều dài tay và chiều dài chân có liên hệ với nhau hay không.
Bạn ấy ghi lại chiều dài tay và chiều dài chân của từng học sinh trong lớp.
Khoanh tròn cách phù hợp nhất để biểu diễn dữ liệu của bạn ấy.
line graph (biểu đồ đường)
scatter graph (biểu đồ phân tán)
frequency diagram (biểu đồ tần số)
dot plot (biểu đồ chấm)
Dưới đây là ba hình vẽ trên lưới ô vuông.
| Hình | Bậc đối xứng quay |
|---|:---:|
| hình trên (lục giác) | ____ |
| hình giữa (hình vuông) | ____ |
| hình dưới (hình thang) | ____ |
Hoàn thành bảng để cho biết bậc đối xứng quay (order of rotational symmetry) của mỗi hình.
1000 người chọn ngày yêu thích nhất trong tuần.
Biểu đồ ô vuông (waffle diagram) cho thấy kết quả. (Key: Friday = Thứ Sáu, Saturday = Thứ Bảy, Sunday = Chủ nhật.)
**(a)** Viết số người mà mỗi ô vuông nhỏ biểu diễn.
1000 người chọn ngày yêu thích nhất trong tuần.
Biểu đồ ô vuông (waffle diagram) cho thấy kết quả. (Key: Friday = Thứ Sáu, Saturday = Thứ Bảy, Sunday = Chủ nhật.)
**(b)** Viết phân số chỉ số người có ngày yêu thích là Thứ Bảy (Saturday).
(Viết đáp án dưới dạng phân số.)
Dưới đây là một hình được ghép từ một hình chữ nhật và một tam giác vuông.
(Not drawn to scale: hình không vẽ đúng tỉ lệ.)
Tính diện tích (area) của hình. (Đơn vị cm².)
A và B là các số tự nhiên lớn hơn 0.
A + A + B = 11
Viết một cặp giá trị có thể có của A và B.
A = $\square$ B = $\square$
Khoanh tròn số **vừa** là số chính phương (square number) **vừa** là số lập phương (cube number).
1, 8, 16, 27, 36
1
8
16
27
36
Một trang trại có 123 con gà.
Mỗi con gà có 2 chân.
Mỗi chân có 4 ngón.
Viết tổng số ngón chân của **tất cả** số gà trong trang trại.