Cambridge Primary (1-6). Stage 2. Mathematics. Workbook - Unit 10: Tính toán
Tính: 32+26, 41+35, 23+34, 57+21, 43+14, 23+24.
Tính 38−25 và 46−12. Nêu bước chục và đơn vị.
Dùng bảng 100 để tính 27+12 và 33+24.
Tìm hiệu: 34 và 21; 67 và 46.
Chọn một số trong {26, 44, 16, 35} và một số trong {52, 23, 31, 42}; cộng lại. Làm 3 lần và nêu cách.
Hoàn thành bảng bên trái bằng cách lấy số ở ô tương ứng bên phải trừ 26.

Đánh dấu hai vế bằng nhau và sửa hai vế sai: 53+24=54+25; 63+25=53+35; 85−33=95−23; 37−12=39−14.
Hai số hơn kém nhau 23. Một số là 74. Số kia có thể là bao nhiêu?
Dùng 1,2,3,4,5 mỗi chữ số một lần để lập hai số có hai chữ số. Tìm tổng nhỏ nhất và lớn nhất.
Hoàn thành ô chữ số. Ngang: 1)42+33, 3)99−42, 5)18+21, 8)79−31, 10)85−22, 12)88−14, 14)79−55. Dọc: 2)87−34, 4)97−26, 6)51+43, 7)88−22, 9)44+43, 11)77−45, 13)84−43.

Viết phép tính ngược cho: 7+3=10; 13+5=18; 32+17=49; 8−6=2; 19−12=7; 28−15=13.
Viết 2 phép cộng khác nhau bằng 20 và phép tính ngược.
Viết đủ họ phép tính cho số 6 gồm hai phần 5 và 1.
Dùng phép tính ngược để kiểm tra: 27−12=15, 11+23=34, 87−35=52, 32+64=96.
Tìm chữ số thiếu: 3_+24=57; 49−_7=22; 76−42=3_; 65+1_=79.
Hoàn thành hai ngôi nhà họ phép tính cho 13,7,20 và 15,13,28.
Từ 50+40=90, viết 4 cách ghi phép trừ liên quan.
Ước lượng, tính và kiểm tra 54+35 và 77−44.
Tìm chữ số thiếu: 5_+45=98; 47−3_=14; 86−61=2_; 42+_3=95.
Vì sao 30+30=60 chỉ có 2 cách ghi phép trừ liên quan?