Cambridge Primary (1-6). Stage 2. Mathematics. Workbook - Unit 3: Đo lường Tiếp → Đo bàn bằng ngón tay, gang tay, bút chì và thìa. Ghi rồi giải thích kết quả.
Tìm đồ vật dài hơn hoặc ngắn hơn giày và khăn. Điền bảng.
Xếp các vật theo độ dài so với 30 cm: chảo, nĩa, bàn tay, cọ vẽ, giày, bàn, dây nhảy và ống hút.
Ước lượng rồi đo bút chì, kéo, cọ vẽ, kẹp giấy, thìa và kẹp quần áo bằng cm.
Đo tay và chân bằng ngón tay, gang tay, bút và thìa. Nói vì sao số đo khác nhau.
Đo chiếc bút. Vẽ một vật dài hơn và một vật ngắn hơn, ghi độ dài.
Chọn cm hoặc m cho: bể bơi, thanh sô-cô-la, giày, 5 kẹp giấy nối nhau, xe buýt và con giun.
Viết và vẽ 5 vật dài khoảng 15 cm.
Chọn đồ vật để đo bút chì và phòng ngủ. Ghi kết quả.
Ước lượng rồi đo 5 thanh bằng thước xăng-ti-mét.
Xếp từ ngắn đến dài: a) 30, 70, 50, 39 cm; b) 77, 88, 78, 87 cm; c) 1 m, 3 m, 4 m, 1/2 m.
Ước lượng quãng nhảy. Nhảy, đo rồi so với ước lượng.
Dùng thước đo 5 đoạn thẳng.
Đo: rộng bàn tay, dài cánh tay, sải tay, dài bàn tay, ngón dài nhất và rộng bàn chân. Sau đó nêu: chỗ khó đo, dụng cụ nên dùng, số đo dài nhất và rộng ngắn nhất.
Đo chiều dài và chiều rộng phòng. Dùng mét, xăng-ti-mét, hơn một chút hoặc kém một chút.
Tìm 4 độ dài an toàn để đo bằng thước dây. Ghi bằng mét.
Chọn m hoặc cm cho: hộp bút, xe buýt, bút chì, tường, sách và ô tô. Thêm 4 ví dụ cho mỗi đơn vị.
Đoạn nào dài hơn và dài hơn bao nhiêu?
Đoạn nào ngắn hơn và ngắn hơn bao nhiêu?
Đoạn nào ngắn hơn và ngắn hơn bao nhiêu?
Tiếp →