Xem danh sách biến đổi. Xác định biến đổi hóa học và biến đổi vật lí, rồi điền vào đúng cột trong bảng.
- Đinh bị gỉ
- Sạc pin điện
- Nước sôi tạo thành hơi nước
- Nước bay hơi tạo thành hơi nước
- Nước đông thành nước đá
- Thức ăn được tiêu hóa trong dạ dày
- Thức ăn bị mốc
- Tách cát khỏi nước bùn
- Kem tan chảy
- Lửa cháy
- Bơ tan chảy
| Biến đổi vật lí | Biến đổi hóa học |
|---|---|
| | |
Đeo kính bảo hộ và găng tay dùng một lần khi thao tác với dung dịch. Làm việc dưới sự giám sát của giáo viên. Thí nghiệm 1: đặt một đinh sắt vào khoảng 200 cm³ dung dịch đồng nitrat trong cốc thủy tinh trên cân điện tử. Đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ trong một tuần; bỏ mặt kính ra trước lần cân cuối.
Rót khoảng 200 cm³ dung dịch đồng nitrat vào cốc. Đặt cốc lên cân điện tử và cho đinh sắt vào. Ghi khối lượng lên một dải băng dính rồi dán vào cốc.
Đeo kính bảo hộ và găng tay dùng một lần khi thao tác với dung dịch. Làm việc dưới sự giám sát của giáo viên. Thí nghiệm 1: đặt một đinh sắt vào khoảng 200 cm³ dung dịch đồng nitrat trong cốc thủy tinh trên cân điện tử. Đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ trong một tuần; bỏ mặt kính ra trước lần cân cuối.
Ghi lại các thay đổi em quan sát được đến lúc này. Sau đó lấy cốc ra khỏi cân, đậy bằng mặt kính đồng hồ để giảm bay hơi và ngăn bụi rơi vào.
Đeo kính bảo hộ và găng tay dùng một lần khi thao tác với dung dịch. Làm việc dưới sự giám sát của giáo viên. Thí nghiệm 1: đặt một đinh sắt vào khoảng 200 cm³ dung dịch đồng nitrat trong cốc thủy tinh trên cân điện tử. Đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ trong một tuần; bỏ mặt kính ra trước lần cân cuối.
Sau một tuần, quan sát cốc chứa dung dịch đồng nitrat và đinh sắt. Ghi các quan sát.
Đeo kính bảo hộ và găng tay dùng một lần khi thao tác với dung dịch. Làm việc dưới sự giám sát của giáo viên. Thí nghiệm 1: đặt một đinh sắt vào khoảng 200 cm³ dung dịch đồng nitrat trong cốc thủy tinh trên cân điện tử. Đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ trong một tuần; bỏ mặt kính ra trước lần cân cuối.
Bỏ mặt kính đồng hồ và đặt cốc chứa dung dịch cùng đinh sắt lên cân điện tử. Ghi khối lượng cuối.
Đeo kính bảo hộ và găng tay dùng một lần khi thao tác với dung dịch. Làm việc dưới sự giám sát của giáo viên. Thí nghiệm 1: đặt một đinh sắt vào khoảng 200 cm³ dung dịch đồng nitrat trong cốc thủy tinh trên cân điện tử. Đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ trong một tuần; bỏ mặt kính ra trước lần cân cuối.
Khối lượng cuối so với tổng khối lượng các chất phản ứng như thế nào?
Đeo kính bảo hộ và găng tay dùng một lần khi thao tác với dung dịch. Làm việc dưới sự giám sát của giáo viên. Thí nghiệm 2: đặt một tờ khăn giấy lên cân, rồi đặt cốc nhỏ và ống nhỏ giọt rỗng lên trên. Chỉnh cân về số không (trừ bì), rót khoảng 10 cm³ dung dịch natri clorua vào cốc và đặt cốc trở lại cân. Lấy dung dịch bạc nitrat đến nửa ống nhỏ giọt rồi nhẹ nhàng đặt ống trở lại cân. Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch natri clorua, sau đó đặt ống nhỏ giọt rỗng trở lại cân.
Lấy dung dịch bạc nitrat đến nửa ống nhỏ giọt rồi nhẹ nhàng đặt trở lại cân. Ghi tổng khối lượng hai chất phản ứng.
Tổng khối lượng các chất phản ứng = ______
Nhãn: khăn giấy; dung dịch bạc nitrat; dung dịch natri clorua.
Đeo kính bảo hộ và găng tay dùng một lần khi thao tác với dung dịch. Làm việc dưới sự giám sát của giáo viên. Thí nghiệm 2: đặt một tờ khăn giấy lên cân, rồi đặt cốc nhỏ và ống nhỏ giọt rỗng lên trên. Chỉnh cân về số không (trừ bì), rót khoảng 10 cm³ dung dịch natri clorua vào cốc và đặt cốc trở lại cân. Lấy dung dịch bạc nitrat đến nửa ống nhỏ giọt rồi nhẹ nhàng đặt ống trở lại cân. Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch natri clorua, sau đó đặt ống nhỏ giọt rỗng trở lại cân.
Cho dung dịch bạc nitrat từ ống nhỏ giọt vào dung dịch natri clorua trong cốc. Đặt ống nhỏ giọt rỗng trở lại cân. Ghi các quan sát.
Nhãn: khăn giấy; dung dịch bạc nitrat; dung dịch natri clorua.
Đeo kính bảo hộ và găng tay dùng một lần khi thao tác với dung dịch. Làm việc dưới sự giám sát của giáo viên. Thí nghiệm 2: đặt một tờ khăn giấy lên cân, rồi đặt cốc nhỏ và ống nhỏ giọt rỗng lên trên. Chỉnh cân về số không (trừ bì), rót khoảng 10 cm³ dung dịch natri clorua vào cốc và đặt cốc trở lại cân. Lấy dung dịch bạc nitrat đến nửa ống nhỏ giọt rồi nhẹ nhàng đặt ống trở lại cân. Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch natri clorua, sau đó đặt ống nhỏ giọt rỗng trở lại cân.
Ghi khối lượng khi không còn thấy thay đổi.
Khối lượng cuối = ______
Nhãn: khăn giấy; dung dịch bạc nitrat; dung dịch natri clorua.
Đeo kính bảo hộ và găng tay dùng một lần khi thao tác với dung dịch. Làm việc dưới sự giám sát của giáo viên. Thí nghiệm 2: đặt một tờ khăn giấy lên cân, rồi đặt cốc nhỏ và ống nhỏ giọt rỗng lên trên. Chỉnh cân về số không (trừ bì), rót khoảng 10 cm³ dung dịch natri clorua vào cốc và đặt cốc trở lại cân. Lấy dung dịch bạc nitrat đến nửa ống nhỏ giọt rồi nhẹ nhàng đặt ống trở lại cân. Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch natri clorua, sau đó đặt ống nhỏ giọt rỗng trở lại cân.
So sánh khối lượng cuối với tổng khối lượng các chất phản ứng. Em nhận thấy gì về hai khối lượng?
Nhãn: khăn giấy; dung dịch bạc nitrat; dung dịch natri clorua.
Đeo kính bảo hộ và găng tay dùng một lần khi thao tác với dung dịch. Làm việc dưới sự giám sát của giáo viên. Thí nghiệm 1: đặt một đinh sắt vào khoảng 200 cm³ dung dịch đồng nitrat trong cốc thủy tinh trên cân điện tử. Đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ trong một tuần; bỏ mặt kính ra trước lần cân cuối. Thí nghiệm 2: đặt một tờ khăn giấy lên cân, rồi đặt cốc nhỏ và ống nhỏ giọt rỗng lên trên. Chỉnh cân về số không (trừ bì), rót khoảng 10 cm³ dung dịch natri clorua vào cốc và đặt cốc trở lại cân. Lấy dung dịch bạc nitrat đến nửa ống nhỏ giọt rồi nhẹ nhàng đặt ống trở lại cân. Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch natri clorua, sau đó đặt ống nhỏ giọt rỗng trở lại cân.
Những biến đổi em quan sát trong hai thí nghiệm là biến đổi vật lí hay hóa học? Giải thích.
Đeo kính bảo hộ và găng tay dùng một lần khi thao tác với dung dịch. Làm việc dưới sự giám sát của giáo viên. Thí nghiệm 1: đặt một đinh sắt vào khoảng 200 cm³ dung dịch đồng nitrat trong cốc thủy tinh trên cân điện tử. Đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ trong một tuần; bỏ mặt kính ra trước lần cân cuối. Thí nghiệm 2: đặt một tờ khăn giấy lên cân, rồi đặt cốc nhỏ và ống nhỏ giọt rỗng lên trên. Chỉnh cân về số không (trừ bì), rót khoảng 10 cm³ dung dịch natri clorua vào cốc và đặt cốc trở lại cân. Lấy dung dịch bạc nitrat đến nửa ống nhỏ giọt rồi nhẹ nhàng đặt ống trở lại cân. Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch natri clorua, sau đó đặt ống nhỏ giọt rỗng trở lại cân.
Các câu trả lời 2e và 3e cho em biết điều gì? (Hai câu này so sánh khối lượng trước và sau mỗi phản ứng.)
Làm việc theo cặp. Đeo kính bảo hộ và găng tay dùng một lần. Dùng ống đong nhỏ, cho 20 cm³ dung dịch natri hiđroxit loãng vào cốc. Thêm 5 g đường vào cốc, dùng đũa thủy tinh khuấy đều. Thêm 20 cm³ dung dịch kali pemanganat vào cốc.
Nhãn hình: 20 cm³ dung dịch kali pemanganat; 20 cm³ dung dịch natri hiđroxit và 5 g đường.
Chú ý: Đeo kính bảo hộ và găng tay dùng một lần khi xử lý kiềm, kể cả kiềm loãng. Cẩn thận với mọi hóa chất. Kali pemanganat có thể làm bẩn màu da và gây kích ứng ở nồng độ cao.
Mô tả điều em quan sát được. Dung dịch trong cốc thay đổi như thế nào?
Dùng ống nhỏ giọt cho khoảng 5 cm³ dung dịch natri hiđroxit loãng vào ống nghiệm. Dùng ống nhỏ giọt sạch thêm dung dịch đồng(II) sunfat vào ống nghiệm, mỗi lần vài giọt. Đeo kính bảo hộ và găng tay dùng một lần.
Nhãn hình: ống nhỏ giọt; dung dịch đồng(II) sunfat (xanh lam); 5 cm³ dung dịch natri hiđroxit loãng; ống nghiệm.
Làm việc theo cặp. Đeo kính bảo hộ và găng tay dùng một lần. Dùng ống đong nhỏ, cho 20 cm³ dung dịch natri hiđroxit loãng vào cốc. Thêm 5 g đường vào cốc, dùng đũa thủy tinh khuấy đều. Thêm 20 cm³ dung dịch kali pemanganat vào cốc.
Nhãn hình: 20 cm³ dung dịch kali pemanganat; 20 cm³ dung dịch natri hiđroxit và 5 g đường.
Chú ý: Đeo kính bảo hộ và găng tay dùng một lần khi xử lý kiềm, kể cả kiềm loãng. Cẩn thận với mọi hóa chất. Kali pemanganat có thể làm bẩn màu da và gây kích ứng ở nồng độ cao.
Em quan sát được bằng chứng nào về phản ứng hóa học khi trộn các chất trong thí nghiệm thứ nhất?
Làm việc theo cặp. Đeo kính bảo hộ và găng tay dùng một lần. Dùng ống đong nhỏ, cho 20 cm³ dung dịch natri hiđroxit loãng vào cốc. Thêm 5 g đường vào cốc, dùng đũa thủy tinh khuấy đều. Thêm 20 cm³ dung dịch kali pemanganat vào cốc.
Nhãn hình: 20 cm³ dung dịch kali pemanganat; 20 cm³ dung dịch natri hiđroxit và 5 g đường.
Chú ý: Đeo kính bảo hộ và găng tay dùng một lần khi xử lý kiềm, kể cả kiềm loãng. Cẩn thận với mọi hóa chất. Kali pemanganat có thể làm bẩn màu da và gây kích ứng ở nồng độ cao.
Em có nghĩ rằng chỉ có một phản ứng hóa học xảy ra không? Nêu lý do.