Cambridge Secondary (7-9). Stage 9. MCE Science. Student Book - Unit 4: Cấu tạo nguyên tử và bảng tuần hoàn Tiếp → Công dụng của hydrogen liên quan đến tính chất của nó. Dùng hydrogen làm nhiên liệu có những ưu điểm và nhược điểm nào?
Ngoài hydrogen, còn nhiều nguyên tố hữu ích trong đời sống. Các nhà khoa học nghiên cứu những nguyên tố này một cách có hệ thống như thế nào?
Làm việc theo cặp. Vẽ sơ đồ sự sắp xếp electron trong nguyên tử calcium. Không cần thể hiện proton và neutron.
Cấu hình electron của calcium là gì?
Số khối của calcium là bao nhiêu? Dùng giá trị trong bảng tuần hoàn ở trang 80.
Vì sao nguyên tử trung hòa về điện?
Hoàn thành sơ đồ để thể hiện số hiệu nguyên tử, kí hiệu và số khối của ba nguyên tố. Dùng bảng tuần hoàn trang 80 để hỗ trợ.
Vẽ sơ đồ thể hiện sự sắp xếp electron trong nguyên tử boron.
Dùng bảng tuần hoàn trang 80 để trả lời câu hỏi.
Cấu hình electron của aluminium là gì?
Dùng bảng tuần hoàn trang 80 để trả lời câu hỏi.
Nguyên tố nào có cấu hình electron 2, 8, 4?
Dùng bảng tuần hoàn trang 80 để trả lời câu hỏi.
Nguyên tử lithium có bao nhiêu proton?
Dùng bảng tuần hoàn trang 80 để trả lời câu hỏi.
Nguyên tử oxygen có bao nhiêu electron?
Dùng bảng tuần hoàn trang 80 để trả lời câu hỏi.
Số khối của neon là bao nhiêu?
Tên gọi chung của proton và neutron là gì?
Làm việc theo nhóm nhỏ. Vẽ bảng tuần hoàn chỉ gồm 20 nguyên tố đầu tiên. Ghi nhãn các nhóm và chu kì.
Tìm một số thông tin về 20 nguyên tố đầu tiên. Có thể gồm: thời điểm phát hiện nguyên tố; tính chất và ứng dụng; số hiệu nguyên tử và số khối.
Các nguyên tố trong cùng một nhóm có giống nhau không? Chia sẻ câu trả lời với lớp.
Bảng 4.1: liti (Li): khối lượng riêng 0,53 g/cm³, nhiệt độ nóng chảy 180°C, nhiệt độ sôi 1342°C; natri (Na): 0,97 g/cm³, 98°C, 883°C; kali (K): 0,89 g/cm³, 63°C, 759°C. Quan sát Bảng 4.1. Em thấy xu hướng nào? Thảo luận câu trả lời theo cặp.
Với liti, natri và kali, số hiệu nguyên tử và số khối tăng hay giảm? Dùng các số hiệu nguyên tử 3, 11, 19 và số khối trong mô hình đồng vị của sách là 7, 23, 39. Thảo luận câu trả lời theo cặp.
Bảng 4.1: liti (Li): khối lượng riêng 0,53 g/cm³, nhiệt độ nóng chảy 180°C, nhiệt độ sôi 1342°C; natri (Na): 0,97 g/cm³, 98°C, 883°C; kali (K): 0,89 g/cm³, 63°C, 759°C. Nhiệt độ sôi tăng hay giảm khi đi xuống nhóm? Thảo luận câu trả lời theo cặp.
Tiếp →