Skip to content / Đến nội dung
SachHeCam.com

Cambridge Secondary (7-9). Stage 9. MCE Science. Student Book - Unit 4: Cấu tạo nguyên tử và bảng tuần hoàn

Câu hỏi 1

Công dụng của hydrogen liên quan đến tính chất của nó. Dùng hydrogen làm nhiên liệu có những ưu điểm và nhược điểm nào?

Câu hỏi 2

Ngoài hydrogen, còn nhiều nguyên tố hữu ích trong đời sống. Các nhà khoa học nghiên cứu những nguyên tố này một cách có hệ thống như thế nào?

Câu hỏi 3

Làm việc theo cặp. Vẽ sơ đồ sự sắp xếp electron trong nguyên tử calcium. Không cần thể hiện proton và neutron.

Câu hỏi 5

Số khối của calcium là bao nhiêu? Dùng giá trị trong bảng tuần hoàn ở trang 80.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 7

Hoàn thành sơ đồ để thể hiện số hiệu nguyên tử, kí hiệu và số khối của ba nguyên tố. Dùng bảng tuần hoàn trang 80 để hỗ trợ.

Hình minh họa câu hỏi

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 8

Vẽ sơ đồ thể hiện sự sắp xếp electron trong nguyên tử boron.

Câu hỏi 9

Dùng bảng tuần hoàn trang 80 để trả lời câu hỏi.

Hình minh họa câu hỏi

Cấu hình electron của aluminium là gì?

Câu hỏi 10

Dùng bảng tuần hoàn trang 80 để trả lời câu hỏi.

Hình minh họa câu hỏi

Nguyên tố nào có cấu hình electron 2, 8, 4?

Câu hỏi 11

Dùng bảng tuần hoàn trang 80 để trả lời câu hỏi.

Hình minh họa câu hỏi

Nguyên tử lithium có bao nhiêu proton?

Câu hỏi 12

Dùng bảng tuần hoàn trang 80 để trả lời câu hỏi.

Hình minh họa câu hỏi

Nguyên tử oxygen có bao nhiêu electron?

Câu hỏi 13

Dùng bảng tuần hoàn trang 80 để trả lời câu hỏi.

Hình minh họa câu hỏi

Số khối của neon là bao nhiêu?

Câu hỏi 15

Làm việc theo nhóm nhỏ. Vẽ bảng tuần hoàn chỉ gồm 20 nguyên tố đầu tiên. Ghi nhãn các nhóm và chu kì.

Câu hỏi 16

Tìm một số thông tin về 20 nguyên tố đầu tiên. Có thể gồm: thời điểm phát hiện nguyên tố; tính chất và ứng dụng; số hiệu nguyên tử và số khối.

Câu hỏi 17

Các nguyên tố trong cùng một nhóm có giống nhau không? Chia sẻ câu trả lời với lớp.

Câu hỏi 18

Bảng 4.1: liti (Li): khối lượng riêng 0,53 g/cm³, nhiệt độ nóng chảy 180°C, nhiệt độ sôi 1342°C; natri (Na): 0,97 g/cm³, 98°C, 883°C; kali (K): 0,89 g/cm³, 63°C, 759°C. Quan sát Bảng 4.1. Em thấy xu hướng nào? Thảo luận câu trả lời theo cặp.

Câu hỏi 19

Với liti, natri và kali, số hiệu nguyên tử và số khối tăng hay giảm? Dùng các số hiệu nguyên tử 3, 11, 19 và số khối trong mô hình đồng vị của sách là 7, 23, 39. Thảo luận câu trả lời theo cặp.

Câu hỏi 20

Bảng 4.1: liti (Li): khối lượng riêng 0,53 g/cm³, nhiệt độ nóng chảy 180°C, nhiệt độ sôi 1342°C; natri (Na): 0,97 g/cm³, 98°C, 883°C; kali (K): 0,89 g/cm³, 63°C, 759°C. Nhiệt độ sôi tăng hay giảm khi đi xuống nhóm? Thảo luận câu trả lời theo cặp.
0
0
GIỎ HÀNG
Empty CartGIỎ CHƯA CÓ GÌQUAY LẠI SHOP